Tải bản đầy đủ - 38 (trang)
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

Tải bản đầy đủ - 38trang

3



pháp nhân cho nhà nước, do pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích

công cộng”.

Một trong những đặc trưng quan trọng của thuế là mang tính pháp lý

cao. Mỗi khoản thuế phát sinh được xác định trên cơ sở thu nhập của người

nộp thuế và sẽ trở thành khoản nộp bắt buộc mà người nộp thuế phải có nghĩa

vụ chuyển giao cho nhà nước. Tuy nhiên, trong thực tiễn do nhiều lý do khác

nhau, người nộp thuế chưa nộp hoặc không nộp thuế cho nhà nước theo thời

hạn quy định, từ đó hình thành nên khoản nợ thuế.

- Khái niệm nợ thuế: là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, phạt chậm nộp

và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà người

nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính, các cơ quan chức năng phát hiện và

thông báo cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác định đây là nghĩa vụ của người

nộp thuế và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định

mà chưa nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Quản lý nợ thuế là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và

các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn

đốc thu hồi số thuế nợ của người nộp thuế.

2.1.1.2. Vai trò của công tác quản lý nợ thuế

Quản lý nợ thuế là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý thuế, là

một trong những chức năng chính của mô hình quản lý thuế theo chức năng

trong cơ chế tự khai - tự nộp. Quản lý được nợ đọng và kết quả đem lại từ

việc đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế là một trong những thước đo cơ bản để

đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thuế.

Cụ thể là:

Thứ nhất, quản lý nợ thuế để quản lý, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa

vụ của đối tượng nộp thuế, đảm bảo người nộp thuế nộp các khoản thuế đầy

đủ, kịp thời vào NSNN; đảm bảo công bằng xã hội khi các cơ sở kinh doanh



4



cùng phát sinh nghĩa vụ thuế thì phải nộp vào NSNN đúng hạn.

Thứ hai, quản lý nợ thuế để đảm bảo quản lý tất cả các khoản thu của

Nhà nước, chống thất thoát NSNN. Quản lý nợ đảm bảo các chính sách thuế

được thực hiện đúng và triệt để thông qua việc cơ quan thuế có các tác động,

can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp có hành vi vi phạm thời

hạn nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế.

Thứ ba, việc quản lý nợ thuế để đảm bảo cơ quan thuế có biện pháp thu

nợ phù hợp, hiệu quả; mặt khác quản lý nợ là một thước đo để đánh giá hiệu

quả của công tác quản lý thu thuế, góp phần nâng cao hiệu quả của các chức

năng khác như: thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế.

2.1.1.3. Nội dung của quản lý nợ thuế

Thực hiện các bước công việc cụ thể theo nội dung sau:

Thứ nhất: Xây dựng chỉ tiêu thu nợ

+ Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện

+ Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch

+ Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê duyệt

Thứ hai, phân tích các khoản nợ thuế, nợ có khả năng thu và không có

khả năng thu để có biện pháp đôn đốc thu phù hợp

Thứ ba, phân loại nợ, đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ

+ Phân loại nợ: Nợ từ 1 đến 30 ngày, nợ từ 31 đến 60 ngày, nợ từ 61

đến 90 ngày, nợ từ 91 đến 120 ngày, nợ từ 121 ngày trở lên.

+ Thực hiện đôn đốc thu nộp

- Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế:

Công chức quản lý nợ thực hiện đôn đốc bằng điện thoại.

- Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế,

công chức quản lý nợ thực hiện: Lập thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền



5



chậm nộp theo mẫu số 07/QLN, các khoản nợ thuế của NNT tại Thông báo

07/QLN bao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên.

- Đối với khoản tiền thuế nợ quá thời hạn nộp từ 61 ngày hoặc trước 30

ngày tính đến thời điểm hết thời gian gia hạn nộp thuế, thời gian không tính

tiền chậm nộp: công chức thuộc bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh thông

tin để thực hiện cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật.

- Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp

thuế; khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn không tính

tiền chậm nộp; NNT có hành vi bỏ địa chỉ kinh doanh, tẩu tán tài sản; NNT

không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế: bộ phận

quản lý nợ trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế thi

hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp cưỡng chế phù hợp.

+ Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế,

nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, hoàn kiêm bù trừ; Xử lý tiền thuế

đang chờ điều chỉnh; tiền thuế nợ khó thu và một số nguyên nhân gây chênh

lệch tiền thuế nợ

2.1.1.4. Một số nhân tố tác động đến công tác quản lý nợ thuế

- Khách quan: Phần lớn người nộp thuế nợ thuế lâm vào tình trạng khó

khăn, kinh doanh thua lỗ, phá sản, vay nợ ngân hàng lớn, dẫn đến không chấp

hành nghiêm nghĩa vụ nộp NSNN, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác

đôn đốc, thu hồi số tiền thuế nợ;

- Chủ quan: Việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế hiệu quả chưa

cao là do thiếu cán bộ, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng tại một số địa

phương còn chưa kịp thời; một số ngân hàng chưa tích cực phối hợp hỗ trợ

trích tiền từ tài khoản của DN để xử lý nợ thuế;

Các cá nhân, hộ kinh doanh còn nợ thuế nhưng đã ngưng hoạt động,

mất tích và hiện cơ quan Thuế chưa xác định được có còn tài sản để nộp tiền



6



thuế hay không; một số DN đã phá sản nhưng không làm đầy đủ các thủ tục

theo quy định nên chưa có đủ cơ sở xem xét xoá nợ thuế.

2.1.2. Cơ sở chính trị, pháp lý

*. Cơ sở chính trị

Trong những năm qua, công tác xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung

các Luật thuế luôn được Quốc hội quan tâm, nhằm xây dựng ngày càng hoàn

thiện và phát huy tác dụng, vai trò của chính sách thuế trong quản lý vĩ mô

nền kinh tế.

- Quy hoach tổng thể phát triển kinh tế-xã hội Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2011-2020.

- Nghị quyêt Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII

nhiệm kỳ 2015-2020.

- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020.

- Nghị quyết của tỉnh Bắc Ninh về việc giao dự toán thu ngân sách các

năm 2011-2016

- Chỉ thị số 06/CT –UBND ngày 30/06/015 cuả Chủ tịch UBND tỉnh Bắc

Ninh về việc tăng cường xử lý nợ đọng thuế.

*. Cơ sở pháp lý

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.

- Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007.

- Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008.

- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008.

- Luật thuế TTĐB số 27/2006/QH11 ngày 14/11/2009.

- Luật thuế Tài Nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số

21/2012/QH13 ngày 20/11/2012.



7



- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN số

26/2012/QH13 ngày 22/11/2012.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số

31/2013/QH13 ngày 19/6/2013.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số

32/2013/QH13 ngày 19/6/2013.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB số

70/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số

71/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế

TTĐB và Luật quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016.

Chính phủ đã ban hành các Nghị định hướng dẫn; Bộ Tài chính đã ban

hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện các Luật thuế.

Nội dung về công tác quản lý nợ thuế được quy định cụ thể trong

Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật quản lý thuế; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày

06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản

lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật quản lý thuế và Nghị

định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ.

2.1.3. Cơ sở thực tiễn

Trong thời gian qua, Cục thuế Bắc Ninh đã thường xuyên nghiên cứu

đề xuất xây dựng và sửa đổi quy trình quản lý nợ thuế. Cục Thuế tổ chức chỉ

đạo và kiểm tra việc thực hiện công tác đôn đốc thu nộp, quản lý nợ thuế của

các cơ quan thuế địa phương. Mặt khác, giao chỉ tiêu cụ thể cho các cục thuế

địa phương về tỷ lệ nợ tối đa cho phép, số nợ thuế thu hồi; tổ chức kiểm tra

đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu này của các Chi cục thuế địa phương...



8



Việc theo dõi, quản lý số nợ thuế đã được thực hiện trên các ứng dụng tin học.

Với việc triển khai các biện pháp nói trên, công tác quản lý nợ đọng

thuế đã dần đi vào nề nếp và đạt được những kết quả tích cực. Từ năm 2011

đến nay, bình quân mỗi năm, toàn Ngành thuế tỉnh Bắc Ninh đã thu trên 80%

nợ thuế có khả năng thu và phân loại, có biện pháp xử lý giảm 100% nợ chờ

xử lý, nợ chờ điều chỉnh đối với nợ của năm trước chuyển sang, tổng số tiền

thuế nợ trên tổng số thu NSNN hàng năm không vượt quá 5%.

Tuy nhiên xét trên tổng thể số tiền thuế nợ thường có xu hướng năm

sau tăng cao hơn năm trước; Cụ thể: Tổng số tiền thuế nợ năm 2013 tăng so

với năm 2012 là 9,55%; Năm 2014 tăng so với năm 2013 là 16,53%; Năm

2015 tăng so với năm 2014 là 3,29%.

Mục tiêu, yêu cầu trong công tác quản lý nợ là giảm số tiền thuế nợ cũ,

không để tăng nợ phát sinh mới; Cơ quan thuế các cấp phải quyết liệt áp dụng

các biện pháp trong công tác quản lý nợ, thực hiện phân tích tính chất nợ,

nguyên nhân của các khoản nợ đưa ra những biện pháp đôn đốc phù hợp,

tăng cường áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế nhằm thu hồi nợ thuế cho

từng khoản nợ cụ thể, nhằm phấn đấu đạt chỉ tiêu thu nợ đến 31/12 hàng

năm tổng số tiền thuế nợ không vượt quá 5% so với tổng số tiền thuế thu

vào NSNN của từng đơn vị và thu trên 80% số tiền thuế nợ có khả năng thu

của năm trước chuyển sang.

2.2. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

2.2.1.Quan điểm xây dựng đề án

- Quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng phải gắn với

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh giái đoạn 2016-2020. Công

tác quản lý nợ tốt sẽ giảm thất thu, tăng nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh,

qua đó góp phần tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã

hội.



9



- Quản lý nợ thuế cần gắn với công tác tuyên truyền qua đó các đối

tượng nộp thuế cũng như các cơ quan ban ngành hiểu rõ quyền và nghĩa vụ

của việc nộp thuế và ích lợi của việc nộp thuế đối với việc thúc đẩy phát triển

kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh nhà.

- Quản lý nợ thuế tốt cũng là một cách góp phần giúp kiểm soát thúc

đẩy các doanh nghiệp, các chủ thể sản xuất một cách tốt hơn, đồng thời thong

qua công tác quản lý thuế, nợ thuế giúp cho việc tạo cơ hội bình đẳng giữa

các thành phần cũng như các chủ thể sản xuất trên địa bàn tỉnh. Công tác quản

lý nợ thếu tốt còn góp phần to lớn trong việc giúp chính quyền nhà nước ở địa

phương có nguồn lực để thực hiện tốt các mục tiêu phúc lợi xã hội..

2.2.2. Mục tiêu của đề án

a. Mục tiêu chung

Đề án tăng cường công tác quản lý nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

nhằm hạn chế và giảm số lượng người nộp thuế nợ thuế, giảm số tiền thuế nợ

NSNN, qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội trên địa bàn tỉnh.

b. Mục tiêu cụ thể

- Rà soát đánh giá về năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ công chức quản

lý nợ thuế, từ đó sắp xếp lại một số vị trí trong Cục thuếu Bắc Ninh.

- Rà sót lại tình hình thực hiện các qui trình nghiệp vụ quản lý nợ thuế

tại Cục Thuế Bắc Ninh. Chấn chỉnh và tăng cường việc thực hiện các qui trình

quản lý nợ

- Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý nợ

thuế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn

toàn tỉnh Bắc Ninh.

- Để đảm bảo kết quả cần đạt được là tổng số tiền thuế nợ tại thời điểm

31/12 hàng năm không vượt quá 5% so với tổng số thu NSNN do Cục Thuế

tỉnh Bắc Ninh thu được trong năm.



10



2.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN

2.3.1. Bối cảnh thực hiện đề án

*. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh được tái lập từ ngày 01/01/1997, bao gồm Thành phố

Bắc Ninh và 7 huyện thị: Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong, Thuận

Thành, Tiên Du, Từ Sơn. Diện tích tự nhiên là 822,7 km 2, dân số toàn tỉnh

trên 1 triệu người. Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự

nhiên cả nước và là địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 63 tỉnh,

thành phố.

Bắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội trong tam giác

tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Thành phố Bắc Ninh

chỉ cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 30km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 45

km, cách thành phố Hải phòng 110km và cách thành phố Hạ Long 125 km.

Bắc Ninh có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối các tỉnh trong vùng như

quốc lộ 1A, Quốc lộ 1B, đường sắt nối Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn,

đường cao tốc 18 nối Sân bay Quốc tế Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long, Quốc

lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng. Mạng lưới đường thủy có

Sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình rất thuận lợi, nối Bắc Ninh với hệ

thống cảng sông và cảng biển của vùng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở gắn

với phát triển của Thủ Đô Hà Nội. Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây

và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông

giáp tỉnh Hải Dương.

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước và thế giới,

Bắc Ninh không chỉ được biết đến bởi những tên tuổi anh hùng, những bức

tranh dân gian, những làn điệu dân ca quan họ trữ tình, đằm thắm đã được

UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại, mà Bắc Ninh

còn đang được biết đến như một điểm sáng về phát triển công nghiệp. Bắc



11



Ninh đang chuyển mình mạnh mẽ với những bước đi dài công nghiệp hóa,

hiện đại hóa phấn đấu để đạt được mục tiêu cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp

theo hướng hiện đại và Thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020.

*.Khái quát cục thuế tỉnh Bắc Ninh

Cục thuế tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số

1133/QĐ/TCCB, ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở chia

tách tỉnh Hà Bắc thành tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh, thời gian chính thức

đi vào hoạt động của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh là từ ngày 01/01/1997.

Khi mới thành lập, cơ cấu bộ máy của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh theo

Nghị định 281/HĐBT ngày 7/8/1990, Thông tư số 38/TCCB ngày 25/8/1990

của Bộ Tài chính, Cục thuế Bắc Ninh có 7 phòng và 6 Chi cục thuế trực

thuộc, tổng số CBCC là 360 cán bộ.

* Tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thuế cấp Cục thuế của Cục

thuế tỉnh Bắc Ninh được tổ chức như sơ đồ phía dưới:

Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy của Văn phòng Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

CỤC TRƯỞNG

CỤC THUẾ

Quảnthuế

lý các tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

2.3.2. Thực công tác quản Phòng



nợ

khoản thu về đất

CỤC

giai đoạnPHÓ

2013-2015



PHÓ CỤC

TRƯỞNG 2



TRƯỞNG 1



PHÓ CỤC

TRƯỞNG 3



2.3.2.1.Thực trạng công tác quản lý nợ thuế ở Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

2.3.2.1.1 .Tình hình nợ thuế



Phòng Tuyên

truyền , hỗ trợ

người nộp thuế



Kê khai và

Phòng Kiểm tra

Tổng hợp

Phòng Thanh tra

Phòng Kiểm tra

Tổng sốPhòng

thu

sách

năm Phòng

của

Cục thuế

Bắc

hoàn

kế toánngân

thuế

thuếhàng

số 1

Dự toán

thuế Ninh đều nội

bộ



thành vượt dự toán được giao, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước. Tuy

nhiên, cùng vớiPhòng

sự Hành

phát triển của nền kinh tế và sự tăng lên của nguồn thu



Phòng Quản lý nợ

và cưỡng chế nợ

thuế



chính-Quản trị-Tài

vụ-Ấn chỉ



Phòng Kiểm tra

thuế số 2



Phòng Tin học



Phòng Tổ chức

cán bộ



Phòng Quản lý

thuế TNCN



NSNN thì số thuế nợ đọng qua các năm cũng tăng theo, thể hiện cụ thể qua

bảng sau:



12



Bảng 2.2. Tổng hợp cơ cấu nợ thuế qua ba năm 2013 - 2015

Năm

2013



Năm

2014



%



-



27



Triệu

đồng



292.300



340.613



%



4,48



4,11



%



-



STT



Chỉ tiêu



ĐVT



1



Tổng số thuế ghi thu



Triệu

đồng



2



Tốc độ tăng số thuế

ghi thu



3



Tổng nợ thuế



4

5



Tỷ lệ nợ đọng thuế

so với số thuế ghi thu

Tốc độ tăng nợ thuế



Năm

BQ

2015

(%)

10.332.42

6.506.695 8.286.741

126

2

25

351.834

3,4



9,99

-



16,64

3,34

(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)



Qua bảng trên cho thấy, bên cạnh số thuế ghi thu vào NSNN liên tục

tăng lên hàng năm thì số thuế nợ đọng do Cục thuế Bắc Ninh quản lý cũng

tăng lên và năm sau cao hơn năm trước. Bình quân tổng thuế ghi thu bình

quân tăng 26%/năm. Thì tổng số nợ thuế cũng tăng bình quân qua 3 năm là

tăng 9,99%. Tốc độ tăng số ghi thu thuế năm 2014 so với năm 2013 là 27%,

năm 2015 so với năm 2014 là 25% điều đó phản ánh công tác quản lý thuế

của cục thuế tỉnh Bắc Ninh ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên đồng nghĩa

với tốc độ tăng thuế ghi thu thì tốc độ tăng nợ thuế số tuyệt đối cũng tăng lên

từ 292 tỷ đồng năm 2013 đến năm 2015 là 352 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu

là do tình hình kinh tế suy thoái, lãi suất ngân hàng tăng cao, hoạt động sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp

đều có tâm lý muốn chiếm dụng tiền thuế để làm vốn kinh doanh nên làm cho

tốc độ nợ thuế ngày càng tăng cao.

2.3.2.1.2.Tình hình quản lý nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

Cục thuế tỉnh Bắc Ninh thực hiện quản lý nợ thuế theo quy trình sau:

Chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng quản lý nợ, các phòng tham gia thực hiện

quy trình và các Chi cục thuế. Điều này được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.3. Chỉ tiêu kế hoạch thu nợ theo địa bàn giai đoạn 2013 – 2015



13



Diễn giải



2013

(trđ)



2014

(trđ)



Tổng số thuế nợ

1. Phòng Q.lý nợ

2. CCT TP Bắc Ninh

3. CCT Yên Phong

4. CCT Quế Võ

5. CCT Tiên Du

6. CCT Thuận Thành

7. CCT Lương Tài

8. CCT TX Từ Sơn

9. CCT Gia Bình



292.300

254.247

12.335

403

4.878

4.888

3.867

3.634

5.953

2.095



340.613

280.636

23.938

3.917

4.977

3.597

8.364

7.602

5.437

2.145



So sánh (%)

2014/ 2015/

BQ

2013

2014

351.834 116.5 103.3 109.9

267.702 110.4

95.4 102.9

41.632 194.1 173.9 184.0

3.218 972.0

82.2 527.1

9.701 102.0 194.9 148.5

5.963

73.6 165.8 119.7

7.580 216.3

90.6 153.5

5.480 209.2

72.1 140.6

9.571

91.3 176.0 133.7

987 102.4

46.0

74.2

(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)

2015

(trđ)



Qua bảng trên ta thấy chỉ tiêu thu nợ của toàn Cục thuế năm sau luôn

cao hơn năm trước bình quân tăng 9,9% và chỉ tiêu thu nợ chủ yếu được tập

trung tại phòng quản lý nợ, tiếp đến là nhóm các chi cục thuế có chỉ tiêu số

thu lớn như TP Bắc Ninh, TX Từ Sơn, huyện Quế Võ,… điều đó chứng tỏ các

địa bàn trên có số thuế nợ lớn đồng nghĩa là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp

cũng như nguồn thu chủ yếu của tỉnh.

Theo loại hình doanh nghiệp, thực tế cho thấy rằng, cơ cấu nợ thuế do

Cục thuế Bắc Ninh không đồng đều và có sự chênh lệch lớn giữa các loại nợ

thuế. Điều này được thể hiện rõ qua các bảng số liệu sau:

Bảng 2.4. Quản lý nợ thuế của doanh nghiệp nhà nước

giai đoạn 2013 - 2015

TT



Chỉ tiêu



1



Tổng số nợ thuế



2



Nợ của DNNN



3



Tỷ lệ nợ



ĐVT

Triệu

đồng

Triệu

đồng

%



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



292.300 340.613 351.834

73.293



97.023



66.190



BQ (%)

109.9

24,12



25,07

28,5

18,81

24,12

(Nguồn: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh)



Qua bảng 2.4 ta thấy: Số thuế nợ của DNNN tăng cao năm 2014 và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(38 tr)

×