Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
1 KIỂM ĐỊNH ĐƠN VỊ (ADF)

1 KIỂM ĐỊNH ĐƠN VỊ (ADF)

Tải bản đầy đủ - 66trang

18



Bảng 3.1.1: Kết quả phương pháp kiểm định đơn vị (chuỗi gốc) :

Null Hypothesis: GDP has a unit root

Exogenous: None

Lag Length: 0 (Fixed)



Augmented Dickey-Fuller test statistic

Test critical values: 1% level

5% level

10% level



t-Statistic



Prob.*



-0.178289

-2.660720

-1.955020

-1.609070



0.6119



*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Variable



Coefficient Std. Error



t-Statistic



Prob.



GDP(-1)



-0.006791 0.038089



-0.178289



0.8600



R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

Sum squared resid

Log likelihood



-0.007463

-0.007463

1.354331

44.02110

-42.54588



Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info criterion

Schwarz criterion

Durbin-Watson stat



0.124000

1.349305

3.483670

3.532425

1.899720



Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

Cách đọc kết quả của Kiểm định ADF như sau: nếu trị tuyệt đối của t_statistic của

ADF lớn hơn các trị tuyệt đối t_statistic ở các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% thì đó là

chuỗi dừng. Ngược lại, chuỗi có thể chưa dừng hoặc chỉ dừng ở mức ý nghĩa nhất

định. Trong đề tài này, tác giả sẽ lấy mức giá trị 5% để đánh giá tính dừng của

chuỗi.

Theo như bảng trên, ta thấy |t| = 0.178289

|t| < |t0.01| = 2.660720, |t| < |t0.05| = 1.955020, |t| < |t0.1| = 1.609070



19



Ta kết luận chuỗi GDP là chuỗi không dừng.

Để làm cho chuỗi dừng, ta lấy sai phân bậc I của chuỗi. Khi đó, chuỗi GDP trở

thành D(GDP), kiểm định chuỗi D(GDP) cho kết quả như sau:

Bảng 3.1.2: Kết quả kiểm định chuỗi sai phân bậc 1 D(GDP)

Null Hypothesis: D(GDP) has a unit root

Exogenous: None

Lag Length: 0 (Fixed)



Augmented Dickey-Fuller test statistic

Test critical values: 1% level

5% level

10% level



t-Statistic



Prob.*



-4.647780

-2.664853

-1.955681

-1.608793



0.0001



t-Statistic



Prob.



*MacKinnon (1996) one-sided p-values.

Variable



Coefficient Std. Error



D(GDP(-1))



-0.970590



0.208829 -4.647780



0.0001



R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

Sum squared resid

Log likelihood



0.483605

0.483605

1.373948

43.41786

-41.16833



Mean dependent var -0.070000

S.D. dependent var

1.911962

Akaike info criterion 3.514027

Schwarz criterion

3.563113

Durbin-Watson stat

1.967362



Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

Lúc này, ta thấy |t| = 4.647780 và |t| > |tα| với |t0.01| = 2.664853, |t0.05| = 1.955681,

|t0.1| = 1.608793

Vậy chuỗi D(GDP) là chuỗi dừng.

Tương tự cách làm như trên cho các chuỗi EXD, EXD/X, INF, xét ở mức giá trị

5%, ta được bảng kết quả như sau, chi tiết trình bày ở Phụ lục 1:



20



Bảng 3.1.3: Tóm tắt các kết quả kiểm định chuỗi GDP, EXD, EXD/X, INF, EXR

xét ở mức giá trị 5%

Giá trị kiểm định



Giá trị phản biện tại



ADF (t_statistic)



5% theo Mackinnon



GDP



-4.647780



EXD



Đánh giá



Bước liên kết



- 1.955681



Dừng



I(1)



-4.425812



-1.955681



Dừng



I(1)



EXD/X



-5.530076



-1.955681



Dừng



I(1)



INF



-8.389422



-1.955020



Dừng



I(0)



EXR



2.462674



-1.955020



Dừng



I(0)



Biến



Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

Từ bảng trên, ta thấy các chuỗi đều dừng khi ta lấy sai phân bậc 1, trong khi chuỗi

INF và EXR là chuỗi dừng khi chưa cần lấy sai phân.

3.2 KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT (ENGLE - GRANGER)

Khi ước lượng một mô hình hồi quy với biến số là chuỗi thời gian, nếu như mô hình

đó là đồng liên kết thì sẽ không xảy ra trường hợp hồi quy giả mạo – là trường hợp

xảy ra khi ta hồi quy các chuỗi thời gian có cùng xu thế, và các kiểm định dựa trên

tiêu chuẩn t và F vẫn có nghĩa. Trong đề tài này, tác giả chọn phương pháp kiểm

định đồng liên kết của Engle - Granger để tiến hành kiểm định.

BƯỚC 1: MÔ HÌNH BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT (OLS) – CHỌN MÔ HÌNH

PHÙ HỢP

Mô hình tham khảo theo Effect of External Debt on Economic Growth of Nigeria,

Sulaiman & Azeez, 2012:

(a)



GDP = B0 + B1EXD + B2EXD/X + B3INF + B4EXR + e1



Bảng 3.2.1: Kết quả từ OLS với mô hình (a)



21



Variable



Std.

Error



t-Statistic



Prob.



6.939225 1.585258

-0.004818 0.014751

0.001898 0.004278

-0.006052 0.003101

2.31E-05 9.87E-05



4.377349

-0.326651

0.443606

-1.951802

0.234310



0.0003

0.7472

0.6619

0.0644

0.8170



Mean dependent var

S.D. dependent var

Akaike info

1.451385 criterion

44.23687 Schwarz criterion

-43.80141 F-statistic

1.025966 Prob(F-statistic)



6.860385

1.735593



Coefficient



C

EXD

EXDX

INF

EXR

R-squared

Adjusted R-squared

S.E. of regression

Sum squared resid

Log likelihood

Durbin-Watson stat



0.412580

0.300691



3.753954

3.995896

3.687393

0.019992



Nguồn: Kết quả từ Eview 5.1

Ta nhận thấy một cách sơ bộ, hệ số của biến EXD và INF có quan hệ nghịch biến

với GDP, điều này không phù hợp với kỳ vọng ta đặt ra ban đầu cho mô hình là B1,

B2 > 0; B3, B4 < 0. Bên cạnh đó, các giá trị-p cũng đều > 0.05 và R2hiệu chỉnh = 0.3 là

khá thấp. Điều đó cho thấy đây có thể là mô hình chưa phù hợp. Do đó tiến hành

thử nghiệm phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS với các biến logarit của các

đại lượng này ngoại trừ biến phụ thuộc GDP từ đó có thể tạo ra được một mô hình

phù hợp hơn với dữ liệu.

Mô hình lin – log và kết quả như sau:

(b)



GDP = B0 + B1 log(EXD) + B2 log(EXD/X) + B3 (INF) + B4 log(EXR) + e2

Bảng 3.2.2: Kết quả từ OLS với mô hình (b)



Variable

C

LOG(EXD)

LOG(EXDX)

LOG(INF)

LOG(EXR)



Coefficient Std. Error

4.614736

-0.379776

0.748846

-0.631247

0.218445



t-Statistic



4.774021 0.966635

0.770169 -0.493107

0.708717 1.056622

0.372376 -1.695189

0.482259 0.452963



Prob.

0.3459

0.6276

0.3039

0.1064

0.6557



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 KIỂM ĐỊNH ĐƠN VỊ (ADF)

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×