Tải bản đầy đủ - 66 (trang)
PHẦN 4ĐÓNG GÓP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẦM NÂNG CAO HIỆU QUẢQUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

PHẦN 4ĐÓNG GÓP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẦM NÂNG CAO HIỆU QUẢQUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 66trang

34



ngoài. Cần kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình sử dụng các khoản vay nợ,

tiến độ trả nợ, các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, đặc biệt là tại các đơn vị sử

dụng vốn vay trực tiếp. Bên cạnh đó, cần thường xuyên thực hiện dự báo, phân tích

các rủi ro phát sinh (về đồng tiền vay, lãi suất, tỷ giá, khả năng thanh toán…), đánh

giá tính bền vững của nợ Chính phủ trong mối quan hệ với các chỉ tiêu kinh tế vĩ

mô quan trọng như nhu cầu vốn của nền kinh tế, GDP, tổng kim ngạch xuất khẩu,

cán cân thanh toán quốc tế, dự trữ ngoại hối… để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư

phát triển, phù hợp với khả năng chịu đựng của nền kinh tế. Tăng tỷ trọng nợ dài

hạn trong cơ cấu nợ nước ngoài để tránh rủi ro.

Cơ cấu lại đồng tiền vay đa dạng hơn, kiểm soát được nghĩa vụ trả nợ, ưu

tiên vay các khoản nợ dài hạn với lãi suất cố định và ưu đãi đồng thời khắc phục

triệt để những hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn vay hiện nay như thụ động

trong huy động vốn ODA nhiều khoản vốn vay ODA còn gắn với những ràng buộc

làm tăng chi phí sử dụng vốn giai đoạn 2011 – 2020.

Các cơ quan quản lý nhà nước cần thực hiện tốt công khai, minh bạch và

trách nhiệm giải trình thông tin về nợ công nói chung, nợ nước ngoài nói riêng để

nâng cao trách nhiệm trong quản lý nợ nước ngoài, giúp Chính phủ có thông tin và

số liệu xác thực, trung thực, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp tổng thể bảo đảm tính

bền vững của nợ nước ngoài và ngân sách nhà nước. Đồng thời, công khai minh

bạch hoá tất cả các khâu trong quá trình đầu tư gắn với trách nhiệm rõ ràng của các

sở, ban, ngành, các chủ đầu tư trong việc thẩm định, phê duyệt các khoản vay nợ

nước ngoài.

Tổ chức thực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn, không để xảy ra tình trạng nợ quá

hạn, mất kiểm soát. Đảm bảo cân đối giữa vốn vay và trả nợ, giữa huy động vốn vay

nước ngoài với vốn vay trong nước (vốn vay trong nước dưới hình thức phát hành

trái phiếu chính phủ, công trái quốc gia, tín phiếu kho bạc và vay nợ nước ngoài

dưới hình thức ODA, vay thương mại, phát hành trái phiếu chính phủ trên thị

trường quốc tế). Về lâu dài, điều chỉnh cơ cấu dư nợ của Chính phủ theo hướng



35



giảm dần sự phụ thuộc vào vay nợ nước ngoài, tăng tỷ lệ nợ trong nước, khuyến

khích tiết kiệm và đầu tư nhiều hơn. Nghiên cứu một cách đồng bộ các biện pháp

xử lý nợ như áp dụng nghiệp vụ chuyển đổi nợ thông qua trái phiếu Chính phủ

Nâng cao năng lực quản lý nợ thông qua hình thức đào tạo mới và đào tạo lại

cán bộ quản lý nợ có đủ đức, đủ tài. Chính phủ nên tạo điều kiện cho cán bộ đi khảo

sát, thực tập nghiệp vụ để tiếp thu kinh nghiệm tại các nước có nhiều thành công

trong công tác quản lý nợ nước ngoài.

Nợ nước ngoài đang có xu hướng giảm và nợ trong nước tăng, đây là xu

hướng tốt để Việt Nam giảm để giảm sự lệ thuộc từ bên ngoài, chủ động hơn trong

việc vay nợ, đẩy mạnh huy động nguồn vốn trong nước, giảm được rủi ro biến động

tỷ giá.

Tái cơ cấu thu chi ngân sách theo hướng giảm bớt chức năng nhà nước kinh

doanh, giảm quy mô đầu tư và tỷ trọng đầu tư công, chuyển mạnh từ mô hình tăng

trưởng nóng, dựa chủ yếu vào tăng vốn đầu tư và gia công sản xuất kiểu cũ sang mô

hình phát triển theo chiều sâu, gắn tái cấu trúc nền kinh tế với tái cấu trúc và nâng

cao kỷ luật tài khóa, nâng cao hiệu quả đầu tư công...

Hoàn thiện cơ chế công khai minh bạch, tăng cường công tác quản lý nợ.

Cập nhật 3-6 tháng/lần trên các bản tin quản lý nợ nước ngoài.

4.3 Hạn chế và khuyến nghị trong sử dụng mô hình đo lường sự tác động của

nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế

Mẫu quan sát tương đối nhỏ 26 quan sát dữ liệu từ năm 1986- 2011, mô hình

nếu được sử dụng dữ liệu theo quý thì số mẫu quan sát lớn hơn sẽ cho ra kết quả đo

lường kinh tế lượng sẽ chuẩn xác hơn. Khi đó chúng tác giả có thể sử dụng kiểm

định đồng liên kết Johansen để so sánh kết quả với phương pháp thực hiện nhằm đạt

được độ tin cậy cao hơn từ mô hình

Do thống kê các chỉ tiêu tài chính trong nước chưa đầy đủ và cập nhật còn

chậm nên khi sử dụng mô hình đo lường tác động của nợ nước ngoài đến tăng



36



trưởng kinh tế tại Việt Nam cần thống nhất nguồn dữ liệu đưa vào mô hình nhằm

tránh tình trạng có sự sai lệch ngay từ ban đầu do quy đổi đơn vị tính và khái niệm

về các yếu tố, số liệu khác nhau giữa các nguồn



37



KẾT LUẬN

Bài nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp Kiểm định đơn vị (ADF), Kiểm định đồng liên

kết Engle – Granger, phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), và mô hình hiệu

chỉnh sai số (ECM). Mô hình giả định biến Tăng trưởng kinh tế là biến phụ thuộc

trong khi các biến Nợ nước ngoài/GDP, Tỷ lệ Nợ nước ngoài/Xuất khẩu và Lạm

phát và Tỷ giá hối đoái đại diện cho các biến độc lập. Các mô hình được phân tích

từ nguồn dữ liệu thứ cấp, dữ liệu được thu thập từ Ngân hàng thế giới (WB), Ngân

hàng phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến

năm 2011

Theo kết quả nghiên cứu, các biến Nợ nước ngoài, Nợ nước ngoài/Xuất khẩu và

Lạm phát đã giải thích được khoảng 58,7% thay đổi của biến tăng trưởng kinh tế

trong giai đoạn nghiên cứu 1986 – 2011. Các biến này cũng đều có quan hệ cân

bằng dài hạn với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam qua các năm.

Nghiên cứu cho thấy nợ nước ngoài tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại

Việt Nam, nó đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế của đất

nước như nợ nước ngoài đã tác động tích cực đối với xuất khẩu của nền kinh tế.

Trong khi đó, lạm phát tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Điều này ngụ ý

rằng vay nợ nước ngoài đã làm cho chi tiêu của chính phủ tăng lên do đó làm tăng

tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế là do phần lớn số nợ nước ngoài dùng để chi cho

đầu tư

Trong ngắn hạn, nợ nước ngoài có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế ở thời

điểm hiện tại. Khi nợ nước ngoài tăng 1% thì tăng trưởng kinh tế sẽ giảm một

khoảng gần bằng – 0.019%. Thực tế chứng minh rằng hệ số ICOR không ngừng

tăng lên và nền kinh tế hiện có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại trong những năm gần

đây là do hệ thống quản lý trì trệ, dẫn đến hiệu quả sử dụng nợ nước ngoài thấp so

với các nước trong khu vực. Chính phủ cần phải kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế



38



vĩ mô, đặc biệt tái cấu trúc đầu tư công, khắc phục dàn trải trong đầu tư công, tiết

giảm chi phí, đảm bảo chất lượng các công trình đầu tư công đạt hiệu quả hơn để

nâng cao khả năng hấp thu nợ nước ngoài nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức

hợp lý.



39



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1.Nguyễn Hoàng Bảo và Đoàn Kim Thành (2009) “Khảo sát tính bền vững của nợ

nước ngoài và ý nghĩa đóng góp đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”

2. Ngô Thế Chi “Nợ công và những tác động của nó đến nền kinh tế”

3. Sử Đình Thành “Ngưỡng nợ công nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam”, báo

phát triển kinh tế tháng 3/2012



Tiếng Anh

1. Abdelmawla and Mohamed (2005) “The Impact of External Debts on Economic

Growth: An Empirical Assessment of the Sudan: 1978-2001” Eastern Africa

Social Science Research Review - Volume 21, Number 2, June 2005, pp. 53-66

2. Catherine Pattillo, Hélène Poirson and Luca Ricci (2002) “External Debt and

Growth”

3. Domar E. 1946. Capital Expansion, Rate of Growth, and Employment. Published

in Econometrica 14 (2): 137–47.

4. Engle,R.F and Granger, C.W.J (1983 và 1986) “Cointe-gration and Error

Correction Representation. Estimation and Testing. Econometrica, 55:251-76

3. Folorunso S. Ayadi University of Lagos, Felix O. Ayadi Texas Southern

University “The impact of external debt on economic growth: a comparative

study of Nigeria and South Africa

6. Harrod R. F. 1939. An Essay in Dynamic Theory. Published in The Economic

Journal 49 (193): 14–33

7. Muhammad Cholifihani “The Role of Public Domestic Debt in Economic

Development: Study for Indonesia and Emerging Market Economies”

8. Paul Krugman (1988) “Financing versus forgiving a debt Overhang”

9. Shahnawaz Malik, Muhammad Khizar Hayat và Muhammad Umer Hayat (2010)



40



External Debt and economic Growth: Empirical Evidence from Pakistan,

international Research Journal of Finance and Economics ISSN 1450-2887 Issue

44 (2010)

10. Sulaiman, L.A và Azeez, B.A, of Nigeria State University, Ado Ekiti, Nigeria

12.8.2012 “Effect of External Debt on Economic Growth”



Giáo trình và văn bản tham khảo

1. Phạm Chung và Trần Văn Hùng, Giáo trình Kinh tế vĩ mô phân tích

2. Phạm Trí Cao, Vũ Minh Châu (2009 ) “Kinh tế lượng ứng dụng”, Đại học Kinh

tế TP.HCM.

3. Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, Phan Nữ Thanh Thủy” Giáo trình Kinh tế vĩ mô”

4. Trần Ngọc Thơ, Nguyễn Ngọc Đinh (2008 )“ Giáo trình Tài chính quốc tế”

5. Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng

Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình

trạng nợ nước ngoài của quốc gia

6. Luật quản lý nợ công của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 5 số 29/2009/QH12

ngày 17 tháng 6 năm 2009

Bài báo và trang tin điện tử

1. http://baotintuc.vn



Trang web báo tin tức



2. http://www.thoibaonganhang.vn



Trang web Thời báo ngân hàng



3. http://www.cpv.org.vn



Trang web Báo Đảng Cộng Sản Việt Nam



4. http://www.tapchitaichinh.vn



Trang web Tạp chí tài chính



5. http://vi.wikipedia.org



Trang web bách khoa toàn thư mở



6. http://data.worldbank.org/indicator



Trang web Ngân hàng Thế giới



7. http://aric.adb.org/aric:



Trang web Ngân hàng phát triển Châu Á:



8. http://www.sbv.gov.vn:



Trang web Ngân hàng Nhà Nước Việt

Nam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4ĐÓNG GÓP VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẦM NÂNG CAO HIỆU QUẢQUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(66 tr)

×