Tải bản đầy đủ - 62 (trang)
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGCỦA NHTM VIỆT NAM

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGCỦA NHTM VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 62trang

38



hơn, tài chính lành mạnh. Xây dựng hệ thống các TCTD hiện đại, đạt trình độ tiên tiến

trong khu vực Châu Á, đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng,

có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới. Bảo đảm các

TCTD, kể cả TCTD nhà nước hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc thị trường và vì

mục tiêu chủ yếu lợi nhuận. Phát triển hệ thống TCTD hoạt động an toàn và hiệu quả

vững chắc dựa trên cơ sở công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến, áp dụng thông lệ,

chuẩn mực quốc tế về hoạt động NHTM. Phát triển các TCTD phi ngân hàng để góp

phần phát triển hệ thống tài chính đa dạng và cân bằng hơn. Phát triển và đa dạng hoá

sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đặc biệt là huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán với

chất lượng cao và màng lưới phân hối phát triển hợp lý nhằm cung ứng đầy đủ, kịp

thời, thuận tiện các dịch vụ, tiện ích ngân hàng cho nền kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh

công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hình thành thị trường dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là thị

trường tín dụng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các loại hình TCTD, tạo cơ hội

cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu hợp pháp, đủ khả năng và điều kiện được tiếp cận

một cách thuận lợi các dịch vụ ngân hàng. Ngăn chặn và hạn chế mọi tiêu cực trong

hoạt động tín dụng.

Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Tách bạch tín dụng chính sách và tín

dụng thương mại trên cơ sở phân biệt chức năng cho vay của ngân hàng chính sách với

chức năng kinh doanh tiền tệ của NHTM. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách

nhiệmcủa TCTD trong kinh doanh. Tạo điều kiện cho các TCTD trong nước nâng cao

năng lực quản lý, trình độ nghiệp vụ và khả năng cạnh tranh. Bảo đảm quyền kinh

doanh của các ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài theo các cam kết của Việt

Nam với quốc tế. Gắn cải cách ngân hàng với cải cách doanh nghiệp, đặc biệt là doanh

nghiệp nhà nước. Tiếp tục củng cố, lành mạnh hoá và phát triển các ngân hàng cổ

phần; ngăn ngừa và xử lý kịp thời, không để xảy ra đổ vỡ ngân hàng ngoài sự kiểm

soát của NHNN đối với các TCTD yếu kém. Đưa hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

đi đúng hướng và phát triển vững chắc, an toàn, hiệu quả.



39



Phương châm hành động của các TCTD là “An toàn – hiệu quả - phát triển bền vững –

hội nhập quốc tế”.

Giải pháp



4.2

4.2.1



Giải pháp Từ NHNN



Thông qua việc đánh giá hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua giai đoạn

2005 -2013 cho thấy hệ thống ngân hàng Việt Nam so với khu vực Đông Nam Á phát

triển còn thấp, mức độ cạnh tranh còn yếu và hệ thống ngân hàng vẫn dựa vào các

NHNN. Chính vì vậy để tạo động lực cho thị trường tài chính Việt Nam phát triển ổn

định lành mạnh cần có sự quan tâm hổ trợ hơn nữa trực tiếp từ NHNN và chính phủ.

Cụ thể:

Nâng cao năng lực quản lý, điều hành, năng lực dự báo của NHNN, hiện đại hoá công

nghệ ngân hàng của hệ thống NHNN. Xây dựng và ban hành các quy chế phù hợp với

chuẩn mực quốc tế: xây dựng và hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức độ an

toàn và hiệu quả kinh doanh ngân hàng, xây dựng hệ thống kế toán, báo cáo tài chính

nhằm tạo sự minh bạch trong hệ thống ngân hàng.

Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng, đặc biệt là thông tin quản lý hệ

thống nhằm phục vụ cho công tác kiểm soát hoạt động ngân hàng, quản lý vốn, tài sản,

quản lý rủi ro, hệ thống thanh toán liên ngân hàng, hệ thống giao dịch điện tử và giám

sát từ xa.

Tiếp tục đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu các TCTD: NHNN cần giám sát thanh tra chặt

chẽ hoạt động của NHTM, tiếp tục thực hiện sáp nhập các ngân hàng yếu kém, đồng

thời, hoàn thiện hành lang pháp lý cho phép nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vượt

khung ở các TCTD thuộc diện tái cơ cấu.

4.2.2



Giải pháp từ NHTM



 Đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng



40



Xu hướng sáp nhập ngân hàng trong tình hình hiện nay vẫn tiếp tục nhằm tăng hiệu

quả hoạt động của ngân hàng. Trách nhiệm của các TCTD trong cơ cấu lại hệ thống

giai đoạn 2011 – 2015 là:





Phải xây dựng và triển khai thực hiện phương án cơ cấu







Bảo đảm ổn định hoạt động và an toàn tài sản của Nhà nước, quyền lợi hợp

pháp của nhân dân trong quá trình cơ cấu lại







Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chính phủ,

NHNN về cơ cấu lại TCTD







Báo cáo NHNN Nhà nước đầy đủ, kịp thời, trung thực kết quả, khó khăn, vướng

mắc và đề xuất (nếu có) về thực hiện cơ cấu TCTD.



Mặt khác, quá trình này đòi hỏi các ngân hàng lớn có tình hình tài chính lành mạnh, kết

quả hoạt động kinh doanh tốt cần tham gia tiếp quản các ngân hàng yếu kém để bảo

đảm hiệu quả ngân hàng sau khi sáp nhập.

Xử lý dứt điểm nợ xấu và nâng cao năng lực tài chính cho các NHTM đặc biệt là các

NHTM nhà nước. Trước hết cần hổ trợ nguồn tài chính cho các NHTM trích lập đủ dự

phòng để có thể bù đắp những tổn thất có thể xảy ra khi khách hàng không thực hiện

các nghĩa vụ đã cam kết. Sau đó bán nợ xấu cho các doanh nghiệp có đủ khả năng và

quyền lực xử lý. Hiện tại Chính phủ đã hổ trợ cho thành lập công ty VAMC.

Đối với các khoản nợ xấu của doanh nghiệp mà ngân hàng không chuyển giao được thì

Chính phủ cần có cơ chế để ngân hàng áp dụng các biện pháp cơ cấu lại tài chính và

hoạt động của doanh nghiệp. Thậm chí cho phép ngân hàng tham gia vào quá trình cơ

cấu lại doanh nghiệp nhà nước và cho phép chuyển nợ thành vốn và tham gia quá trình

điều hành doanh nghiệp.

Đối với hoạt tín dụng, tăng cường kiểm soát thẩm định và phê duyệt cho vay, tuân thủ

quy định cho vay của NHNN như:

 Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, và chịu

trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật



41



 Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp

 Có năng lực tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời gian cam kết

 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và

hướng dẫn của NHNN

Không được hạ thấp các tiêu chuẩn cho vay để cho vay các khách hàng không đủ tiêu

chuẩn cho vay. Việc cho vay các khách hàng không đủ tiêu chuẩn cho vay làm tăng nợ

xấu cho hệ thống ngân hàng và gây ra nhiều hệ lụy không chỉ cho hệ thống ngân hàng

mà cho toàn xã hội.

 Tăng cường hiệu quả hoạt huy động vốn và cho vay

Theo kết quả nghiên cứu huy động vốn ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận của ngân

hàng. Do vậy các NHTM nên tận dụng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động

bằng cách hạn chế tăng trưởng tiền gửi sẽ giảm áp lực cho các ngân hàng vì tránh được

tình trạng các ngân hàng huy động mà không cho vay được. Trong những năm tới

NHTM cần đa dạng hoá các hình thức huy động vốn hơn nữa, phát triển mạnh huy

động dưới hình thức phát hành chứng khoán... tạo cơ cấu nguồn vốn phù hợp với đặc

điểm hoạt động của ngân hàng. Đối với ngân hàng bán lẻ chủ yếu cho vay bổ sung vốn

lưu động, nhu cầu tiêu dùng nên trong cơ cấu nguồn vốn khoản tiền gửi không kỳ hạn

chiếm tỷ trọng cao để bảo đảm chi phí huy động vốn thấp. Đối với các ngân hàng bán

buôn chủ yếu cho vay trung dài hạn nên khoản tiền gửi định kỳ, tiền gửi có kỳ hạn phải

chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn phải trả của ngân hàng.

 Nâng cao năng lực và đạo đức nhân viên

Nhân lực là yếu tố quan trọng để phát triển ngành ngân hàng. Vì vậy để nâng cao hiệu

quả hoạt động các ngân hàng cần:

 Coi đào tạo là một bộ phận chiến lược để phát triển ngân hàng, xây dựng kế

hoạch đào tạo, chú trọng cả đào tạo nghiệp vụ và đạo đức cho nhân viên.



42



 Tiêu chuẩn hóa đội ngũ nhân viên làm công tác hội nhập quốc tế. Thường

xuyên thi tuyển sát hạch chuyên môn nhằm nâng bậc nâng lương có như vậy mới bắt

buộc người lao động không ngừng nâng cao chuyên môn của mình.

 Tăng cường nghiên cứu và dự báo các chỉ số kinh tế vĩ mô

Nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP thực, cung tiền và tỷ lệ lạm phát có ảnh

hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng. Điều này cho thấy các ngân hàng đã làm

tốt công tác dự báo tỷ lệ lạm phát để điều chỉnh lãi suất cho phù hợp trong tương lai,

đồng thời, tuân thủ đúng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Nhà nước.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Dựa vào kết quả hồi quy chương 3, chương này tập trung vào đưa ra các kiến nghị. Các

kiến nghị vừa tập trung vào các yếu tố nội tại vừa tập trung vào các yếu tố kinh tế vĩ

mô.



43



KẾT LUẬN

Mục tiêu của bài nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động của NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn năm 2005 – 2013. Bằng cách sử dụng

kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp cho dữ liệu bảng và kiểm định

Durbin – Watson để kiểm tra tự tương quan. Với biến phụ thuộc được lượng hóa qua

hai chỉ tiêu ROA và ROE của ngân hàng qua các năm. Chín biến độc lập được sử dụng

nhằm đại diện cho các đặc điểm nội tại của ngân hàng được nghiên cứu bao gồm tỷ lệ

cho vay, tỷ lệ huy động, tỷ lệ vốn, quy mô của ngân hàng và lương cùng các chi phí

nhân viên khác trên tổng tài sản. Các biến độc lập đại diện cho yếu tố kinh tế vĩ mô

được nghiên cứu là tổng sản phẩm quốc nội thực, cung tiền và lạm phát. Dữ liệu tác giả

thu thập dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp là báo cáo thường niên của 15 ngân hàng trong

9 năm giai đoạn từ năm 2005 – 2013.

Thông qua các chỉ tiêu giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị bé nhất, giá trị lớn nhất

của từng biến nghiên cứu người đọc có thể có cái nhìn tổng quát về dữ liệu nghiên cứu

và tình hình ngân hàng trong giai đoạn trên.

Kết quả nghiên cứu cho thấy DEP có tác động tích cực đến ROE, CA tác động ngược

chiều lên ROE, BS tác động ngược chiều lên ROA và cùng chiều lên ROE, RGDP tác

động tích cực lên ROE, M2 ảnh hưởng cùng chiều lên ROA và P có tác động cùng

chiều lên cả ROA và ROE.

Thông qua kết quả thực nghiệm nêu trên, tác giả đã đề xuất và kiến nghị một số giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới. Cụ thể các

giải pháp từ phía NHNN nhằm tạo sân chơi bình đẳng cho các loại hình ngân hàng, tiếp

tục hoàn thiện hệ thống luật tạo hành lang pháp lý có hiệu lực, nghiên cứu lập và áp

dụng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về tỷ lệ an toàn vốn, hoạch toán kế toán... và nhóm

giải pháp từ phía các NHTM như tiếp tục tái cơ cấu ngân hàng; xử lý dứt điểm nợ xấu

và tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay; tăng cường hiệu quả hoạt động cho vay và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGCỦA NHTM VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(62 tr)

×