Tải bản đầy đủ - 98 (trang)
1 Tổng quan về bất bình đẳng giới trong thu nhập tại Việt Nam

1 Tổng quan về bất bình đẳng giới trong thu nhập tại Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 98trang

27



Bảng 2.1 So sánh thứ hạng HDI và GII của Việt Nam và các nƣớc ASEAN, 2011

Quốc gia



Xếp hạng



Quốc gia



HDI



GII



Singapore



26



8



Brunei



33



Malaysia



Xếp hạng

HDI



GII



Việt Nam



128



48



(*)



Lào



138



107



61



43



Cambodia



139



99



Thái Lan



103



69



Timor Leste



147



(*)



Philippines



112



75



Myanmar



149



46



Indonesia



124



100



(*)



Không có số liệu



Nguồn: UNDP, Báo cáo phát triển con người, 2011

Đối tƣợng khảo sát trong bộ số liệu sử dụng trong nghiên cứu phân theo giới

tính có 5.493 lao động nam chiếm 54,55% và 4.577 lao động nữ giới chiếm

45,45%. Phân theo khu vực thành thị nông thôn thì có 24% lao động ở thành thị và

76% lao động ở nông thôn. Phân theo trình độ bằng cấp chuyên môn kỹ thuật, đa

phần là lao động giản đơn, chiếm t lệ gần 56%, đồng thời lao động kỹ thuật bậc

trung, cao chiếm t trọng ít, khoảng 8,4%.

Bảng 2.2 Lao động phân theo chuyên môn kỹ thuật

Số lƣợng



Tỷ lệ %



846



8,4



Lao động có CMKT bậc thấp



3.589



35,64



Lao động giản đơn



5.635



55,94



10.070



100



Phân theo chuyên môn kỹ thuật

Lao động có CMKT bậc trung, cao



Tổng



Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu KSMS năm 2010



28



Đối tƣợng lao động trong cuộc khảo sát có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chiếm t

trọng không đáng kể (0,18%). Trong khi đó, lao động có trình độ dƣới THPT chiếm

t trọng trên 73%.

Bảng 2.3 Lao động phân theo trình độ học vấn

Số lƣợng



Tỷ lệ %



Không có bằng cấp



1.921



19,08



Cấp 1



2.633



26,15



Cấp 2



2.816



27,96



Cấp 3



953



9,46



Dạy nghề ngắn hạn



446



4,43



Dạy nghề dài hạn



264



2,62



Trung học chuyên nghiệp



409



4,06



Cao đẳng



186



1,85



Đại học



424



4,21



Trên đại học



18



0,18



10.070



100



Phân theo bằng cấp, chuyên môn



Tổng số



Nguồn: Tính toán của tác giả từ bộ số liệu KSMS năm 2010

Trình độ chuyên môn của lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc có sự

chênh lệch rõ rệt giữa nam và nữ. Nhìn chung, nam có trình độ chuyên môn cao hơn

nữ, trừ trình độ trung học chuyên nghiệp, nơi nữ chiếm t lệ cao hơn nam. Tính

chung cho cả nam và nữ thì lao động có trình độ dƣới THPT chiếm đa số trong khảo

sát theo trình độ học vấn cụ thể nam 39%, lao động nữ 34%. Điều này cho thấy, lao

động Việt Nam vẫn phổ biến là lao động phổ thông.

Thu nhập bình quân theo giờ của lao động nam và lao động nữ theo khảo sát

năm 2010 không có sự chênh lệch đáng kể với mức ý nghĩa 1% (xem phụ lục 5 các



29



kiểm định t-test) , kể cả ở các nhóm tuổi khác nhau. Cụ thể, thu nhập trung bình/giờ

của lao động nữ vào khoảng 12.134 đồng trong khi đó mức này đối với lao động

nam là 11.992 đồng.

Bảng 2.4 Thu nhập bình quân theo giờ của nam và nữ theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi



Giới tính

Nữ



Nam



Thu nhập bình quân từng nhóm



15 - 25



10.982 10.166



10.513



26 - 35



13.124 13.115



13.119



36 - 45



11.612 11.919



11.772



Trên 46



12.770 12.840



12.808



Thu nhập bình quân



12.134 11.992



12.057



Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu KSMS năm 2010

Theo KSMS 2010, khoảng cách tiền lƣơng giữa lao động nam và lao động nữ

đã rút ngắn tƣơng đối so với các năm trƣớc đó, đặc biệt là các nhóm tuổi từ 26-35,

45 trở lên. Tuy nhiên ở từng độ tuổi khác nhau, thì mức chênh lệch cũng khác. Ở độ

tuổi 26-35 và độ tuổi từ 46 trở lên mức chênh lệch về thu nhập bình quân theo giờ

của nam và nữ không cao. Tuy nhiên, giai đoạn 15-25, lao động nữ có khuynh

hƣớng gia tăng thu nhập nhiều hơn nam giới, cụ thể t lệ thu nhập bình quân theo

giờ của nam chỉ bằng 93% so với nữ. Ngƣợc lại, độ tuổi từ 36-45, phân tích cho

thấy có sự chênh lệch đáng kể. Thu nhập bình quân theo giờ của lao động nữ giai

đoạn này chỉ bằng 97% so với nam giới.

Khoảng cách thu nhập khác nhau theo từng độ tuổi là do nhiều nguyên nhân,

trong đó quan trọng nhất là do sự khác biệt về cơ cấu ngành nghề theo từng độ tuổi.

Theo báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2010 do tổng cục Thống kê công

bố cho thấy có sự phân hóa rõ rệt việc lựa chọn việc làm theo nhóm tuổi. Theo đó,

các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp, kỹ thuật và dịch vụ đang sử dụng chủ yếu

lao động trẻ, dƣới 40 tuổi nhƣ: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

(75,1%), thông tin và truyền thông (74,6%), công nghiệp chế biến và chế tạo

(73,5%), hoạt động tài chính ngân hàng và bảo hiểm (72%)…Ngành sử dụng nhiều



30



lao động lớn tuổi từ 40 tuổi trở lên gồm: Hoạt động kinh doanh bất động sản

(60,4%), nghệ thuật vui chơi và giải trí (52,9%), hoạt động làm thuê các công việc

trong các hộ gia đình (52,8%).

Xét thu nhập bình quân giữa nam và nữ theo trình độ học vấn và nhóm tuổi,

phân tích cho thấy lao động nữ đa số có thu nhập thấp hơn lao động nam ở một số

trình độ đào tạo. So với giai đoạn trƣớc, thu nhập của lao động nữ năm 2010 đã có

những cải thiện đáng kể giúp rút ngắn khoảng cách thu nhập với nam giới, tuy

nhiên bất bình đẳng giới trong thu nhập vẫn còn hiện diện. Ở nhóm tuổi 36 - 45 thì

lao động nam có mức thu nhập bình quân theo giờ cao hơn một lao động nữ ở hầu

hết các phân tổ theo bằng cấp. Cụ thể thu nhập bình quân theo giờ ở một lao động

nam có trình độ thạc sĩ là trên 39,66 nghìn đồng, trong khi đó con số này ở nữ là

25,63 nghìn đồng, t lệ thu nhập nữ có bằng thạc sỹ so với nam ở độ tuổi 36 – 45

chỉ bằng 65%. Ngƣợc lại, t số này ở độ tuổi 26-35 thu nhập của nam chỉ bằng

97% so với nữ.

Đơn vị tính: Nghìn đồng/ giờ



Hình 2.1 Thu nhập bình quân theo bằng cấp của nam và nữ

Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu KSMS năm 2010



31



2.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến bất bình đẳng giới trong thu nhập

2.2.1.



Nhóm yếu tố đặc tính của người lao động:



Nhóm yếu tố đặc tính của ngƣời lao động bao gồm các yếu tố nhƣ: độ tuổi,

tình trạng hôn nhân gia đình.

Về ếu tố độ tu i: thì tiềnlƣơng bình quân và độ tuổi có mối quan hệ phi tuyến.

Tiền lƣơng tăng theo độ tuổi đến một thời điểm nhất định, khi đạt mức tối đa mức

tăng tiền lƣơng sẽ chậm lại. Hình 2.3 thể hiện xu hƣớng của thu nhập theo độ tuổi,

độ tuổi càng cao thu nhập càng cao, tuy nhiên tăng đến độ tuổi cao nhất định (> 46),

thu nhập có xu hƣớng giảm xuống cho cả lao động nam và lao động nữ.. Xu hƣớng

thay đổi thu nhập giữa hai nhóm tuổi của lao động nam và nữ là khá gần nhau. Ở

nhóm tuổi trẻ (15-35) nam giới có mức thu nhập tăng nhanh hơn nữ giới. Hay nói

cách khác, thu nhập của lao động nam trẻ tăng nhanh hơn thu nhập lao động nữ trẻ.

Đơn vị tính: nghìn đồng/giờ



Hình 2.2 Thu nhập bình quân theo giờ của nam và lao động nữ ở cácnhóm tuổi

Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu VHLSS 2010



32



Về tình trạng hôn nhân: Hôn nhân và gia đình liên quan đến mỗi gia đình và

từng cá nhân, có ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống tinh thần và tình cảm của mỗi

ngƣời và mỗi gia đình.

Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra biến động dân số năm 2010 thì độ tuổi kết

hôn trung bình lần đầu năm 2010 của nữ là 22,7, nam là 26,2. Ở thành thị cả nam và

nữ kết hôn muộn hơn 2 tuổi so với nông thôn, cụ thể nữ là 24,3 và nam là 27,8; tuổi

tƣơng ứng ở nông thôn là 21,9 và 25,6. Ngƣời Kinh kết hôn lần đầu muộn hơn so

với các dân tộc khác, chẳng hạn ở nữ là 23, nam là 26,7, trong khi tuổi tƣơng ứng ở

các dân tộc khác là 21,1 và 23,9 .

Bảng 2.5 Tuổi ết h n trung bình lần đầu SAMA , tỷ trọng đã từng ết h n

của các nhóm tuổi, giới tính và chênh lệch SAMA, 1

Nữ



Nam

Năm



Phần trăm đã từng kết



điều



SMAM



tra



(Năm)



-2010



Phần trăm đã từng kết



lệch



hôn



SMAM



SMAM



hôn

15-19



20-24



45-49



(Nữ)



Chênh



(Nam 15-19



20-24



45-49



Nữ)



1999



24,5



2,5



30,4



98,5



22,8



9,3



54,3



94,2



2,6



2000



25,7



1,8



28,0



98,5



22,9



7,2



51,9



93,4



2,8



2001



25,7



1,9



28,5



98,6



22,8



8,0



52,6



93,4



2,9



2002



26,0



1,6



24,9



98,2



22,8



7,0



48,3



91,7



3,1



2003



26,2



1,6



23,4



98,5



23,1



6,6



46,2



93,1



3,1



2004



26,7



1,4



20,1



98,0



23,4



6,4



42,7



93,4



3,3



2005



26,8



1,5



19,4



98,2



23,5



6,2



42,1



93,4



3,3



2006



26,6



1,6



21,1



98,0



23,3



6,1



45,4



93,7



3,4



2007



26,6



1,7



21,4



98,0



23,2



6,0



44,9



93,7



3,3



2008



26,6



1,5



22,0



97,9



23,1



6,2



47,2



93,8



3,4



2009



26,2



2,2



24,4



97,9



22,8



8,5



49,2



94,4



3,4



2010



26,2



2,2



24,6



97,7



22,7



8,7



49,6



93,9



3,5



Nguồn: Báo cáo điều tra biến động dân số năm 2010 T ng cục thống k



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về bất bình đẳng giới trong thu nhập tại Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(98 tr)

×