Tải bản đầy đủ - 98 (trang)
7 Một số kết quả chính của các nghiên cứu đã thực hiện

7 Một số kết quả chính của các nghiên cứu đã thực hiện

Tải bản đầy đủ - 98trang

22



Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả một số nghiên cứu chính

Tác giả



Phƣơng pháp nghiên



Kết quả



cứu

Amy Y.C.Liu, 2004



Trong



nghiên



cứu



về Nghiên cứu này phát hiện



khoảng cách thu nhập rằng, khoảng cách tiền

theo giới ở Việt Nam giai lƣơng mặc dù thu hẹp dần

đoạn 1993 -1998, Liu đã nhƣng phân biệt đối xử

sử dụng mô hình của Juhn vẫn là nguyên nhân chính

(1991) phát triển từ mô làm gia tăng khoảng cách

hình của Oaxaca và sử tiền lƣơng giữa nam và

dụng số liệu VLSS năm nữ.

1992 - 1993 và 1997 1998 để xem xét sự ảnh

hƣởng của các yếu tố nhƣ:

kinh nghiệm, nhóm ngành

nghề, di cƣ, tình trạng hôn

nhân, yếu tố khu vực...

đến biến độc lập là log

của t lệ thu nhập.

Yolanda Pena-Boquete và

cộng sự (2007)



Sử



dụng



phƣơng



pháp



Nghiên cứu cho thấy,thu



Oaxaca để tính toán và đƣa



nhập của lao động nữ ở Ý



ra kết quả về bất bình đẳng



bằng 93,9% thu nhập của



giới trong thu nhập của Ý và



nam, phần trăm khoảng



Tây Ban Nha năm 2007



cách lƣơng do khác biệt các

đặc tính năng suất của

ngƣời lao động là -57,90%

và do sự phân biệt đối xử

là 157,9%.



23



Ngan Dinh, 2002



Nghiên cứu về lao động



Nghiên cứu chỉ ra, thu nhập



nhập cƣ trong các doanh



của lao động nữ Trung Quốc



nghiệp ở khu vực đô thị



ở khu vực thành thị bằng



Trung Quốc, tác giả sử dụng



94,2% thu nhập của nam



phƣơng pháp phân tách



giới, phần trăm khoảng cách



Oaxaca để tính toán mức độ



thu nhập do khác biệt về đặc



phân biệt đối xử .



tính năng suất là -25,55% và

do khác biệt đối xử là

125,55%.



Ths. Nguyễn Thị Nguyệt Nghiên

và cộng sự, 2004



cứu



sử



dụng Nghiên cứu chỉ ra các yếu



phƣơng pháp tiếp cận của tố góp phần làm giảm

Juhn, Murphy và Pierce, khoảng cách chênh lệch

1991 kết hợp chuỗi số liệu trong thu nhập giữa lao

VHLSS 2002 -2004 để động nam và lao động nữ

tìm ra xu hƣớng của bất nhƣ: nhóm tuổi, chi tiêu,

bình đẳng trong thu nhập; chuyên môn, kinh nghiệm

Các yếu tố ảnh hƣởng đến và vùng. Trong đó yếu tố

mức độ bất bình đẳng đóng góp đáng kể nhất

trong thu nhập; đồng thời vào giảm khoảng cách

phân tách các chỉ tiêu theo lƣơng giữa hai năm là

trình độ văn hóa, trình độ trình độ chuyên môn giữa

chuyên môn, vùng, ngành nam và nữ.

kinh tế để đƣa ra đƣợc gợi

ý giải pháp phù hợp.



Nguyễn Huy Toàn, 2010



Nghiên



cứu



sử



dụng Nghiên cứu cho thấy yếu



phƣơng pháp phân tích sự tố tuổi và kinh nghiệm có

chênh lệch trong thu nhập ảnh hƣởng tích cực đến

giữa lao động nam và lao mức lƣơng của cả hai giới.



24



động nữ của Oaxaca bằng Khoảng cách tiền lƣơng

cách sử dụng kết quả hồi lớn nhất ở khu vực làm

quy



hàm



thu



nhập việc cho hộ tƣ nhân và



Mincer. Nghiên cứu sử công ty có vốn đầu tƣ

dụng bộ dữ liệu VHLSS nƣớc ngoài, ở đó nam giới

2004 -2006 để tìm ra mức đƣợc trả mức lƣơng rất

độ bất bình đẳng trong thu cao.

nhập.

Đinh Thị Vân,



Nghiên cứu sử dụng



Nghiên cứu cho thấy



Nguyễn Thành Tuân,



phƣơng pháp phân



rã nếu chỉ xét trên khía cạnh



Nguyễn Vân Trang,



Blinder - Oaxaca đánh giá khác biệt về nguồn lực, nữ

chênh lệch thu nhập giữa giới có ƣu thế hơn nam



2010



nam và nữ.



giới về tiền công. Khi nam



Dữ liệu sử dụng cho giới và nữ giới có những

nghiên cứu là bộ số liệu đặc điểm tƣơng đồng về

điều tra mức sống dân cƣ nguồn lực, khi không có

qua các năm 2006, 2008, định kiến xã hội, nữ giới

2010. Qua đó dự đoán xu có cơ hội đƣợc trả lƣơng

hƣớng và đánh giá tác cao hơn nam giới. Tuy

động của các yếu tố ảnh nhiên, do vẫn còn tồn tại

hƣởng đến bất bình đẳng định kiến xã hội nên khi

giới trong thu nhập.



xét đến tác động của tất cả

các yếu tố đến khoảng

cách tiền lƣơng, ngƣời

phụ nữ vẫn bị chịu thiệt

thòi trên thị trƣờng lao

động.



25



TÓM LƢ C Ý CHÍNH CHƢƠNG 1

Hồi quy hàm thu nhập Mincer và phƣơng pháp phân tách tiền lƣơng Oaxaca

làm nền tảng lý thuyết cho khung phân tích của đề tài. Các nghiên cứu trƣớc đều sử

dụng hai công cụ này, hoặc có thể mở rộng ra từ mô hình gốc tuy nhiên kết quả đều

cho thấy mô hình lý thuyết phù hợp và đây là công cụ đƣợc sử dụng phổ biến nhất hiện

nay về phân tích chênh lệch trong thu nhập của lao động nam và lao động nữ. Tuy sử



dụng cùng công cụ, nhƣng các nghiên cứu có những cách tiếp cận, phân tích yếu tố

ảnh hƣởng đến bất bình đẳng giới trong thu nhập khác nhau. Trong nghiên cứu này,

ngoài việc kế thừa các nghiên cứu trƣớc, sử dụng hồi quy hàm thu nhập Mincer và

phƣơng pháp phân tích Oaxaca, tác giả cũng có cách tiếp cận về các yếu tố tác động

đến bất bình đẳng giới kết hợp phân tích khoảng cách này ở từng nhóm tuổi lao

động cụ thể. Đây là điểm mà tác giả cho là mới so với các nghiên cứu trƣớc đây.



26



CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU NHẬP

CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM.

Chƣơng 2 đƣa ra những đánh giá tổng quan về thực trạng bất bình đẳng giới

trong thu nhập ở Việt Nam thông qua phân tích thống kê mô tả về các số liệu về

dân số, lao động, thu nhập, giáo dục và việc làm trong bộ số liệu VHLSS 2010.

2.1 Tổng quan về bất bình đẳng giới trong thu nhập tại Việt Nam

Là một trong những nƣớc dẫn đầu thế giới về t lệ phụ nữ tham gia vào các

hoạt động kinh tế, Việt nam đƣợc xem nhƣ một trong những nƣớc tiến bộ hàng đầu

về lĩnh vực bình đẳng giới và là quốc gia đạt đƣợc sự thay đổi nhanh chóng nhất về

xóa bỏ khoảng cách giới trong 20 năm qua ở khu vực Đông Á1. Việt nam có những

chính sách tƣơng đối phù hợp nhằm bảo đảm quyền bình đẳng cho phụ nữ và nam

giới và đó có những tiến bộ đáng kể nhằm giảm khoảng cách về giới cũng nhƣ cải

thiện tình hình của phụ nữ nói chung.

Báo cáo phát triển con ngƣời, 2011 do UNDP công bố mới đây cho thấy, Việt

Nam xếp thứ 128 trên 187 quốc gia và vùng lãnh thổ, mức trung bình trên thế giới, về

chỉ số phát triển con ngƣời (HDI-Human Development Index) nhƣng lại xếp thứ 48

trên thế giới về chỉ số bất bình đẳng giới (thứ hạng càng gần 0 càng thể hiện sự bình

đẳng cao). Theo đó, chúng ta đã có những bƣớc tiến vƣợt bậc trong việc thực hiện

bình đẳng giới.Báo cáo của UNDP cũng chỉ ra, xu hƣớng chỉ số bất bình đẳng giới

(GII-Gender Inequality Index) GII của Việt Nam là liên tục giảm từ 1995-2011. Điều

đó cho thấy mức độ bình đẳng giới của Việt Nam tăng lên rõ rệt trong thời gian.

So với các nƣớc trong khu vực ASEAN, Việt Nam xếp thứ 7/11 nếu xét về chỉ

số HDI2, nhƣng nếu xét về chỉ số GII, Việt Nam lại đứng thứ 3, sau Singapore và

Malaysia. Nhƣ vậy, có thể nói, mặc dù chỉ số phát triển con ngƣời của Việt Nam

còn hạn chế so với các nƣớc trong khu vực nhƣng mức độ bình đẳng giới của Việt

Nam luôn thuộc những nƣớc hàng đầu khu vực.

1

2



Báo cáo Đánh giá tình hình Giới ở Việt Nam, tháng 12/2006 của Ngân hàng Thế giới (WB)

Báo cáo phát triển con ngƣời (HDR) 2011, UNDP



27



Bảng 2.1 So sánh thứ hạng HDI và GII của Việt Nam và các nƣớc ASEAN, 2011

Quốc gia



Xếp hạng



Quốc gia



HDI



GII



Singapore



26



8



Brunei



33



Malaysia



Xếp hạng

HDI



GII



Việt Nam



128



48



(*)



Lào



138



107



61



43



Cambodia



139



99



Thái Lan



103



69



Timor Leste



147



(*)



Philippines



112



75



Myanmar



149



46



Indonesia



124



100



(*)



Không có số liệu



Nguồn: UNDP, Báo cáo phát triển con người, 2011

Đối tƣợng khảo sát trong bộ số liệu sử dụng trong nghiên cứu phân theo giới

tính có 5.493 lao động nam chiếm 54,55% và 4.577 lao động nữ giới chiếm

45,45%. Phân theo khu vực thành thị nông thôn thì có 24% lao động ở thành thị và

76% lao động ở nông thôn. Phân theo trình độ bằng cấp chuyên môn kỹ thuật, đa

phần là lao động giản đơn, chiếm t lệ gần 56%, đồng thời lao động kỹ thuật bậc

trung, cao chiếm t trọng ít, khoảng 8,4%.

Bảng 2.2 Lao động phân theo chuyên môn kỹ thuật

Số lƣợng



Tỷ lệ %



846



8,4



Lao động có CMKT bậc thấp



3.589



35,64



Lao động giản đơn



5.635



55,94



10.070



100



Phân theo chuyên môn kỹ thuật

Lao động có CMKT bậc trung, cao



Tổng



Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu KSMS năm 2010



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Một số kết quả chính của các nghiên cứu đã thực hiện

Tải bản đầy đủ ngay(98 tr)

×