Tải bản đầy đủ - 65 (trang)
3 Một số kiến nghị nhằm hạn chế những rủi ro trong thanh toán Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

3 Một số kiến nghị nhằm hạn chế những rủi ro trong thanh toán Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Tải bản đầy đủ - 65trang

56



3.3.1



Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành liên quan



3.3.1.1



Hoàn thiện môi trường pháp lý cho giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu



theo phương thức thanh toán TDCT

Về bản chất, thư tín dụng là những giao dịch riêng biệt với hợp đồng thương

mại và các loại hợp đồng khác. Hợp đồng thương mại là cơ sở cho thư tín dụng

nhưng các ngân hàng không liên quan đến hoặc không bị ràng buộc bởi hợp đồng.

Hiện nay, việc thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức L/C được các ngân

hàng trên thế giới thực hiện trên cơ sở UCP600, nhưng ở từng quốc gia, giao dịch

này còn bị điều chỉnh và chi phối bởi hệ thống luật pháp nước họ, các nước còn lại

trên thế giới đều nhìn nhận UCP600 là văn bản nằm trong hệ thống thông lệ và tập

quán quốc tế mà khách hàng các nước muốn trao đổi với nhau đều phải tuân thủ.

Luật quốc gia thường tôn trọng và ít khi có mâu thuẫn với UCP600, tuy nhiên nếu

có sự khác nhau, thậm chí đối nghịch thì luật quốc gia sẽ vượt lên tất cả và được

tuân thủ. Chính vì thế, một trong những kiến nghị quan trọng đối với Chính phủ và

các ngành ban liên quan đó là cần hoàn chỉnh một môi trường pháp lý cho giao dịch

thanh toán xuất nhập khẩu. Cụ thể đó là những vấn đề sau:



57



- Khẩn trương ban hành những văn bản pháp lý cho giao dịch thanh toán nhà xuất

khẩu: có thể là nghị định về thanh toán quốc tế đề cập tới mối quan hệ pháp lý giữa

giao dịch chứng từ giữa các ngân hàng. Mối quan hệ về nghĩa vụ, trách nhiệm,

quyền lợi của nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu và các ngân hàng khi tham gia sử dụng

thư tín dụng, mối quan hệ này cũng cần được pháp lý hóa trên cơ sở luật pháp quốc

gia. Để tạo lập hành lang pháp lý của giao dịch này giữa ngân hàng và khách hàng,

cần kí kết thỏa thuận chung mang tính nguyên tắc trong giao dịch bằng văn bản.

Những văn bản này rất cần thiết không chỉ đối với ngân hàng mà còn là cơ sở để tòa

án, trọng tài áp dụng khi xét xử các vụ tranh chấp giữa các đối tác trong giao dịch

L/C. Các cơ quan pháp luật không thể chỉ dựa vào thông lệ quốc tế mà xét xử

những vụ kiện phát triên tại Việt Nam, vì UCP không thể thay thế luật pháp của một

quốc gia, hơn nữa nó có những hạn chế nhất định do không bao giờ bao quát tất cả

các giao dịch vô cùng phong phú của thực tiễn.



- Cần tạo hành lang pháp lý cho giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng trong quan

hệ tín dụng chứng từ. Cho tới nay, hầu hết các khách hàng đến ngân hàng xin mở

L/C đều không có văn bản pháp lý có tính chất hợp đồng được thỏa thuận bằng văn

bản. Ở SeABank, hầu hết chỉ có các loại giấy tờ như: đơn yêu cầu mở L/C, giấy

cam kết thanh toán, đơn xin bảo lãnh nhận hàng và kí hậu vận đơn, thông báo thư

tín dụng, đơn xin chiết khấu chứng từ. Các chừng từ này chỉ đơn giản là giao dịch

ngân hàng, không thể hiện được tính pháp lý và ràng buộc giữa hai bên nên gây ra

khó khăn khi toàn ăn xét xử tranh chấp.

3.3.1.2



Hoàn thiện chính sách thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý chặt



chẽ nhập khẩu để cải thiện cán cân thương mại quốc tế

Sản phẩm xuất khẩu của nước ta còn chưa phong phú và sản phẩm chưa qua

chế biến vẫn chiếm một tỷ trọng lớn, hoặc nếu có chế biến thì chủ yếu vẫn là những

mặt hàng sơ chế. Vì vậy, để phục vụ cho chiến lược về xuất khẩu, nhằm mục tiêu

tăng trưởng ổn định và bền vững cho nền kinh tế, chúng ta cần có giải pháp sau:



58



- Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại,đặc biệt là hoạt động thương mại đối với những thị

trường lớn như Nhật Bản, Mỹ, EU…, xây dựng và phát triển thị trường trọng điểm,

mở rộng thị trường mới.



- Khai thác có hiệu quả tiềm năng về tài nguyên, sức lao động và đất đai, giảm giá

thành hàng xuất khẩu Việt Nam để đủ sức cạnh tranh với hàng hóa trong khu vực.

Cần đầu tư thích đáng vào các sản phẩm truyền thống và có ưu thế, đồng thời mở

rộng các ngành sản xuất những mặt hàng có thị trường lớn.



- Có chính sách đầu tư hợp lý cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu để đổi

mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phấn đấu xuất khẩu chủ yếu các

sản phẩm đã qua chế biến.



- Chính sách tỷ giá hối đoái mềm dở linh hoạt nhằm khuyến khích xuất khẩu, hạn chế

nhập khẩu nhưng vẫn bảo đảm tính ổn định vĩ mô của nền kinh tế, không gây nên

những cú sốc lớn làm thiệt hại tới các doanh nghiệp nhập khẩu.



- Bên cạnh các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ

nhập khẩu, nhưng không đi ngược lại những cam kết trong hiệp định thuế quan ưu

đãi... Cụ thể:



- Nhà nước cần xây dựng và công bố một lịch trình giảm thuế cụ thể nhằm giảm dần

sự bảo hộ đối với một số ngành sản xuất trong nước.



- Nhà nước cần giảm tối đa, thậm chí xóa bỏ việc dùng hạn ngạch nhập khẩu và một

số biện pháp phi thuế quan khcas, đồng thời thay vào đó chế độ thuế nhập khẩu

thích hợp.



- Cải tiến công tác quản lý điều hành xuất nhập khẩu, cải cách mạnh mẽ các thủ tục

hành chính, tinh giảm thủ tục hải quan, chống buôn lậu, quản lý nhập khẩu tiểu

ngạch…

3.3.2



Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước



59



3.3.2.1



Phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường ngoại hối Việt Nam

Chính sách quản lý tỷ giá ngoại hối của Nhà nước cần có sự điều chỉnh để



đưa tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng sát với thị trường.



- Giám sát trạng thái ngoại hối cuối ngày của ngân hàng, bắt buộc các ngân hàng

thương mại phải xử lý trạng thái ngoại hối của mình bằng việc mua bán ngoại tệ.



- Phát triển các nghiệp vụ vay mượn ngoại tệ, nghiệp vụ đầu cơ, nghiệp vụ tiền gửi

qua đêm và các hình thức mua bán ngoại tệ như: mua bán kì hạn, hợp đồng tương

lai, hoán đối ngoại tệ, quyền mua, quyền bán…



- Tăng cường hơn nữa vai trò của ngân hàng nhà nước khi đóng vai trò là chủ thể

cuối cùng trong giao dịch mua bán ngoại tệ, tham gia và tác động kịp thời giúp cho

các ngân hàng thương mại duy trì được trạng tái ngoại tệ an toàn của mình. Ngân

hàng nhà nước cần đóng vai trò thanh toán bù trừ quốc tế, tức là trung gian thanh

toán quốc tế cho các ngân hàng, điều này sẽ đẩy mạnh tốc độ thanh toán quốc tế,

hạn chế được chi phí trung gian.

3.3.2.2



Cần tăng cường chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng



Ngân hàng nhà nước (CIC)

Việc thu thập, phân tích, xử lý kịp thời và chính xác các thông tin về tình

hình tài chính, quan hệ tín dụng, khả năng thanh toán, tư cách pháp nhân của các

doanh nghiệp trong nước và nước ngoài là vô cùng quan trọng. Để công tác thông

tin phòng ngừa rủi ro đạt hiệu quả cao, cần áp dụng các biện pháp:



- Tăng cường trang bị các phương tiện thông tin hiện đại cho trung tâm thông tin tín

dụng Ngân hàng nhà nước để có điều kiện thu thập, cung cấp thông tin đầy đủ,

chính xác, kịp thời.



- Có cơ chế khuyến khích và bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng về việc cung cấp

thường xuyên các thông tin về tình hình dư nợ của các doanh nghiệp tại tổ chức tín

dụng.



60



3.3.2.3



Công tác điều hành chính sách tỷ giá cần linh hoạt và phù hợp với thực tế

Tỷ giá hối đoái là một yếu tố rất nhạy cảm, nó không những ảnh hưởng tới



lĩnh vực xuất nhập khẩu mà còn tác động tới toàn bộ các mặt hoạt động của đời

sống kinh tế xã hội. Việc lựa chọn chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết quản lý của

nhà nước là hợp lý, xong cần đổi mới cơ chế điều hành tỷ giá theo hướng tự do hóa

dần.



- Ngân hàng nhà nước cần nâng cao dự trữ ngoại tệ của nhà nước tương xứng với

nhịp độ phát triển kim ngạch xuất nhập khẩu.



- Xác định một cơ cấu dự trữ ngoại tệ hợp lý trên cơ sở đa dạng hóa rổ ngoại tệ mạnh,

không nên neo giữ đồng Việt Nam vào đồng đôla Mĩ. Khuyến khích các doanh

nghiệp xuất nhập khẩu đa dạng hóa cơ cấu tiền tệ trong giao dịch thương mại.



- Chuẩn xác hóa các chỉ số kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, thực trạng cán cân

thanh toán, nợ nước ngoài để giúp nhà nước lựa chọn phương án điều chỉnh tỷ giá

có hiệu quả hơn.

3.3.3



Kiến nghị đối với khách hàng của SeABank



3.3.3.1



Nâng cao trình độ ngoại thương

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cần trau dồi và nâng



cao kiến thức về nghiệp vụ ngoại thương và nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Với

nghiệp vụ ngoại thương vững vàng, bản thân mỗi doanh nghiệp mới có thể chủ

động và hoàn thành tốt việc thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu. Nghiệp vụ thanh

toán quốc tế giỏi sẽ đảm bảo cho các giao dịch được thực hiện trọn vẹn, doanh

nghiệp xuất khẩu thu được tiền theo đúng giá trị hàng hóa dịch vụ đã kí kết trong

hợp đồng, doanh nghiệp nhập khẩu nhận được đúng lô hàng, đủ số lượng và chất

lượng, đảm bảo hiệu quả của hợp đồng ngoại thương.



61



Muốn thực hiện được nghiệp vụ ngoại thương cũng như hạn chế rủi ro trong

thanh toán quốc tế, các doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên

môn, sử dụng thành thạo các quy trình cần thiết trong hoạt động ngoại thương.

3.3.3.2



Tìm hiểu và lựa chọn đúng đối tác nước ngoài

Bên cạnh việc cẩn trọng trong khi kí kết hợp đồng ngoại thương, nếu khách



hàng Việt Nam không tìm hiểu kĩ đối tác nước ngoài thì dù hợp đồng có chặt chẽ tới

đâu nhưng nếu phía nước ngoài cố tình lừa đảo thì quyền lợi của doanh nghiệp Việt

Nam vẫn bị vi phạm. Đa số các vụ tranh chấp xảy ra là do doanh nghiệp chưa lựa

chọn đúng đối tác trong kinh doanh. Việc tìm hiểu thực lực và uy tín của công ty

nước ngoai là hết sức cần thiết. Hiện nay các ngân hàng thương mại bắt đầu triển

khai dịch vụ này, đặc biệt đối với các hợp đồng giá trị lớn thì các doanh nghiệp có

thể nhờ ngân hàng phục vụ mình tìm hiểu đối tác kinh doanh thông qua hệ thống

các ngân hàng đại lý của họ tại nước ngoài, hoặc có thể thông qua phòng thương

mại và công nghiệp Việt Nam., trung tâm thông tín dụng của ngân hàng nhà nước

Việt Nam để có những thông tin đáng tin cậy về bạn hàng làm ăn.



62



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở luận liên quan ở chương 1, cùng thực trạng rủi ro trong phương

thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á được phản

ánh ở chương 2. Chương 3 của khóa luận đề cập đến những giải pháp hạn chế rủi ro

đang tồn tại ở SeABank, cũng như những biện pháp để hạn chế các rủi ro xuất hiện

trên cơ sở định hướng hoạt động chung của chi nhánh trong lĩnh vực thanh toán tín

dụng chứng từ. Ngoài những giải pháp của riêng ngân hàng, một số kiến nghị với

nhà nước, các bộ, ban ngành, Ngân hàng nhà nước cũng như các doanh nghiệp xuất

nhập khẩu cũng được đề cập tại chương 3 để có thể hạn chế rủi ro một cách hiệu

quả hơn.



63



KẾT LUẬN

Trong những năm qua, công cuộc hội nhập kinh tế thế giới đã mang lại

những chuyển biến tích cực đối với hoạt động kinh tế của Việt Nam. Để đạt được

điều đó không thể không nhắc tới những nỗ lực của các NHTM trong việc luân

chuyển vốn, cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ thanh toán quốc tế. Trong đó,

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á với những cố gắng không ngừng đã đáp ứng phần

lớn nhu cầu thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá

trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Phương thức thanh toán quốc tế nói chung

và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đòi hỏi các

ngân hàng phải có những biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả nhất.

Trong chuyên đề là quá trình nghiên cứu từ tổng quan thanh toán quốc tế

bằng phương thức tín dụng chứng từ ở Chương 1, đến thực trạng rủi ro trong thanh

tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á ở Chương 2, và cuối cùng là

giải pháp hạn chế rủi ro và một số kiến nghị ở Chương 3. Vấn đề quan trọng là ngân

hàng áp dụng các giải pháp như thế nào nhằm mang lại hiệu quả nhất để vừa hạn

chế tối đa rủi ro vừa thu hút và duy trì khách hàng. Vì vậy việc vận dụng các giải

pháp ở ngân hàng cần có nghệ thuật. Tùy từng điều kiện, trường hợp, hoàn cảnh cụ

thể mà có thể áp dụng để giải quyết thỏa đáng các giao dịch thanh toán quốc tế.

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, đánh giá, tuy nhiên, do sự

hạn chế về mặt lý luận cũng như những kinh nghiệm thực tế nên chuyên đề cũng

không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của

các thầy cô, cùng các bạn để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành gửi làm cám ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Học Viện

Ngân Hàng nói chung và khoa Ngân Hàng nói riêng đã giúp đỡ và dìu dắt em trong

suốt 4 năm học tập tại Học Viện Ngân Hàng.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương – NXB thống kê Hà Nội,

2.

3.

4.

5.



2013 - GS.TS Nguyễn Văn Tiến.

Tài liệu học tập Tài trợ thương mại quốc tế - Học viện Ngân Hàng.

Cẩm nang hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á các năm 2012, 2013, 2014.

Báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á các năm

2012, 2013, 2014.



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Kính gửi:



Khoa Ngân Hàng – trường Học viện Ngân Hàng



Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á – Seabank, chi nhánh Đống Đa,

Phòng giao dịch Nguyễn An Ninh xác nhận:

Sinh viên:



Lê Thị Thanh Hà



Là sinh viên lớp:



K14 TTQTC



Khoa:



Ngân Hàng



Trường:



Học viện Ngân Hàng



Được nhà trường giới thiệu về thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng với tên chuyên đề:

“Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần Đông Nam Á”

Thời gian thực tập từ ngày …………… đến ngày …………….

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng, sinh viên Lê Thị Thanh Hà đã có ý thức

kỷ luật tốt, chấp hành đầy đủ các nội quy và quy chế của cơ quan, có thái độ đúng

mực với cán bộ nhân viên trong cơ quan. Nhiệt tình tham gia các hoạt động đoàn

thể cũng như trong quá trình nghiên cứu học tập và đã hoàn thành tốt kỳ thực tập.

Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ sinh viên Lê Thị Thanh Hà hoàn thành tốt

quá trình thực tập. Đến nay đã kết thúc thời gian thực tập tốt nghiệp.

Hà nội, ngày … tháng 05 năm

2015



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số kiến nghị nhằm hạn chế những rủi ro trong thanh toán Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Tải bản đầy đủ ngay(65 tr)

×