Tải bản đầy đủ - 92 (trang)
3 Tổng quan về NGN

3 Tổng quan về NGN

Tải bản đầy đủ - 92trang

6

thuộc với mạng và với nhà cung cấp dịch vụ. NGN hỗ trợ khả năng di động và tạo điều kiện cung cấp

dịch vụ ở mọi lúc, mọi nơi.



Hình 1.2 Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động trong NGN



Hình 1.3 Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng (theo 3GPP)



7



Hình 1.4 Xu hướng hội tụ các dịch vụ viễn thông (theo 3GPP)



1.3.2 Các đặc điểm của NGN

Nền tảng là hệ thống mạng mở





Các khối chức năng của tổng đài truyền thống được chia thành các phần tử mạng độc lập, các

phần tử phân theo chức năng và phát triển một cách độc lập.







Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương ứng.



Là mạng dịch vụ thúc đẩy





Chia tách dịch vụ với điều khiển cuộc gọi.







Chia tách cuộc gọi với truyền tải.



Là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất





Các mạng thông tin tích hợp trong một mạng thống nhất dựa trên nền gói.







IP trở thành giao thức vạn năng, làm cơ sở cho các mạng đa dịch vụ.







NGN là nền tảng cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia (NII).



Là mạng có dung lượng và tính thích ứng cao, đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu





Có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa phương tiện băng thông cao.







Có khả năng thích ứng với các mạng đã tồn tại để tận dụng cơ sở hạ tầng mạng, dịch vụ và

khách hàng sẵn có.



8

1.3.3 Một số nguyên tắc tổ chức mạng NGN





Mạng có cấu trúc đơn giản.







Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú và đa dạng.







Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác, bảo dưỡng.







Dễ dàng tăng dung lượng, phát triển dịch vụ mới.







Có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh.







Tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu cầu phát triển dịch vụ,

không theo địa bàn hành chính mà theo vùng mạng hoặc vùng lưu lượng.



1.4 Mô hình tham chiếu NGN

1.4.1 Mô hình tham chiếu NGN của ITU

Mô hình tham chiếu về mạng NGN của ITU như hình 1.5



Hình 1.5 Mô hình tham chiếu về mạng NGN của ITU-T



Phần dưới đây sẽ trình bày cấu trúc chức năng của mạng NGN của ITU-T. Các chức năng người sử

dụng nối tới NGN theo giao diện UNI (User Network Interface), trong khi các mạng được kết nối

thông qua giao diện NNI. Giao diện API là kết nối giữa NGN với các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông

thứ ba.



9

1.4.1.1 Các chức năng tại tầng chuyển tải





Tầng chuyển tải thực hiện các chức năng kết nối các thành phần trong mạng gồm các thiết bị

(thường nằm trong các Server trong mạng) và các thiết bị của người sử dụng. IP hiện đang

được coi là phương tiện chuyển tảihứa hẹn nhất cho NGN. Tầng chuyển tải phải có khả năng

cung cấp QoS toàn trình.







Tầng chuyển tải được chia thành mạng lõi và mạng truy nhập. Các thành phần chức năng của

tầng chuyển tải được miêu tả ngắn gọn dưới đây.



Chức năng truy nhập (Access Functions - AF)

 Đây là khối chức năng quản lý truy nhập của thuê bao tới mạng. Hoạt động của nó phụ thuộc

vào công nghệ truy nhập, ví dụ: xDSL, Ethernet, quang, vô tuyến..



Chức năng chuyển tải truy nhập (Access Transport Functions - ATF)





Khối chức năng này thực hiện chuyển tải thông tin qua mạng truy nhập. Nó có các kỹ thuật

điều khiển QoS cho lưu lượng của người sử dụng gồm: quản lý bộ đệm, xếp hàng và lập lịch,

lọc gói, phân loại lưu lượng, đánh dấu và thiết lập chính sách.



Chức năng biên (Edge Functions - EF)





Khối chức năng này xử lý lưu lượng khi lưu lượng từ phần truy nhập được nhập vào mạng lõi.



Chức năng chuyển tải lõi (Core Transport Functions - CTF)

 Khối chức năng này đảm bảo chuyển tải thông tin qua mạng lõi. Nó cung cấp các phương pháp

phân biệt chất lượng chuyển tảitrên mạng, dựa vào mối tương tác với các chức năng điều khiển

chuyển tải (Transport Control Function). Nó cũng cung cấp các kỹ thuật QoS, xử lý trực tiếp

lưu lượng người sử dụng gồm: quản lý bộ đệm, xếp hàng và đặt lịch, lọc gói, phân loại lưu

lượng, đánh dấu và thiết lập chính sách, điều khiển cổng và firewall.



Chức năng điều khiển gắn kết mạng (Network Attachment Control Functions - NACF)

 Khối chức năng này cung cấp hoạt động đăng ký tại lớp truy nhập và khởi tạo các chức năng

người dử dụng cuối để truy nhập các dịch vụ NGN, cụ thể là: đinh danh/xác thực tại lớp mạng,

quản lý không gian địa chỉ IP của mạng truy nhập, xác thực phiên truy nhập.



Chức năng điều khiển tài nguyên và nhận vào (Resource and Admission Control Functions RACF)

 Khối chức năng này cung cấp chức năng điều khiển nhận vào và điều khiển cổng. Điều khiển

nhận vào gồm kiểm tra xác thực dựa vào profile về người dùng thông qua chức năng NACF và

cấp phép có tính đếm năng lực tài nguyên. RACF tương tác với chức năng lớp chuyển tải để

điều khiển một số chức năng sau: lọc gói, phân loại lưu lượng, đánh dấu và định chính sách,

dành trước và cấp phát băng thông, chống giả mạo địa chỉ, NAPT, tính cước sử dụng…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tổng quan về NGN

Tải bản đầy đủ ngay(92 tr)

×