Tải bản đầy đủ - 50 (trang)
Bảng 3. Cơ cấu nguồn nhân lực

Bảng 3. Cơ cấu nguồn nhân lực

Tải bản đầy đủ - 50trang

31

chính trị và tương đương: 08 người (Hiện còn 01 người đang học Cao cấp Lý

luận Chính trị), Trình độ trung cấp: 06 người (Hiện còn 09 người đang học

trung cấp Lý luận Chính trị)

- Về trình độ chuyên môn:

Cán bộ, giáo viên có trình độ Tiến sĩ: 01 người; Chuyên khoa cấp II. 03

người; Thạc sĩ: 11 người; Chuyên khoa cấp I: 05 người; Trình độ Đại học: 29

người (Có 02 người đang học cao học, 02 người đang theo học chuyên khoa

cấp I), Trình độ Cao đẳng: 01 người; Trình độ trung cấp: 10 người (hiện 07

người đang học đại học hệ vừa làm vừa học), Còn lại 06 người (01 lái xe, 02

bảo vệ, 02 lao công, 01 điện nước).

Qua bảng trên thấy rằng trình độ cán bộ chủ yếu là đại học chiếm

44,6%; trình độ sau đại học còn thấp chiếm 30,7%: chỉ có 01 tiến sĩ còn lại là

chuyên khoa và thạc sĩ chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ

mới, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa; đặc biệt là cán

bộ có trình độ chuyên sâu còn thiếu nhiều. Bởi vì theo Điều lệ của trường

trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, một giáo viên có trình độ đại

học chỉ được tính hệ số 01 làm căn cứ để xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho các

năm. Cán bộ được đào tạo sau đại học đúng chuyên ngành tuy nhiên so với

các mã ngành đào tạo của trường thì chưa đủ; Còn thiếu các chuyên ngành

như: Răng hàm mặt; Mắt, Thạc sĩ điều dưỡng và một số chuyên ngành khác.

- Đội ngũ giáo viên của trường 100% có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

và chứng chỉ tiếng Anh đảm bảo thực hiện tốt công tác giảng dạy theo Quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Về số lượng lao động và độ tuổi lao động

Công tác lựa chọn, đánh giá cán bộ viên chức của Trường hàng năm đã

được triển khai thực hiện đúng quy định, chất lượng đội ngũ cán bộ đánh giá

hàng năm đều cao hơn năm trước. Khi đánh giá cán bộ phải căn cứ vào tiêu

31



32

chuẩn việc làm của mỗi người, lấy kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao

làm thước đo chủ yếu đánh giá phẩm chất năng lực của cán bộ, vấn đề này

không đơn giản đối với đội ngũ cán bộ chủ chốt. Do vậy hàng năm Trường

đều yêu cầu các phòng chuyên môn phải đánh giá năng lực cán bộ, thông qua

bản kiểm điểm cá nhân. Tiến hành công tác giới thiệu, quy hoạch cán bộ, bổ

nhiệm và bổ nhiệm lại đối với các chức danh khi đã hết thời gian giữ chức vụ.

Đánh giá đội ngũ chủ chốt phải thông qua hiệu quả, chất lượng công

việc là rất phức tạp. Vì vậy phân định đâu là cán bộ tốt, đâu là cán bộ yếu

kém, bởi lẻ cùng một hiện tượng, công việc nhưng bản chất của nó lại khác

nhau hoàn toàn cho nên khi đánh giá cán bộ, Trường phải xét đến mục đích,

động cơ hoàn thành nhiệm vụ, xét cả điều kiện hoàn cảnh thuận lợi khó khăn,

mới mong không bị sai lầm trong đánh giá.

Mặt khác do phải tuyển dụng thêm cán bộ, Trường phải mất nhiều thời

gian ảnh hưởng tới hoạt động chuyên môn. Đây cũng là một vấn đề khó khăn

để tìm ra cán bộ có năng lực, có chuyên môn thực thụ. Vì vậy, Trường phải có

biện pháp tuyển dụng cán bộ sao cho một cách hợp lý, tuyển dụng đúng

người, đúng ngành nghề phù hợp với chuyên môn của từng công việc.

Bảng4: Số lượng lao động và độ tuổi lao động của cán bộ nhà trường

Đơn vi tính: người

Trong đó

Tổng

số biên

chế

được

giao



Tổng

số viên

chức

hiện có



73



65



Chia theo độ tuổi



Nữ



Từ 30

Dân tộc

trở

thiểu số

xuống



31



22



14



Từ

31

đến

40

24



Từ

41

đế

n

50

13



Từ 51 đến 60

Tổn

g số

05



Nữ

Nam Trên

từ

từ 56 độ tuổi

51

đến

nghỉ

đến

60

hưu

55

05

0

0



(Nguồn: Phòng Tổ Chức Hành chính Quản trị)



32



33

Qua bảng trên cho thấy số lượng biên chế là nữ chiếm tỷ lệ trên 47,7%,

thành phần dân tộc 22 người gồm: dân tộc Tày, Dao, Hoa chiếm 38,8 % Về

độ tuổi hiện nay nguồn nhân lực của trường đang trong thời gian nguồn nhân

lực vàng chủ yếu là từ 30 đến dưới 40 tuổi chiếm 36,9%, số lượng nhân lực

có độ tuổi từ trên 50 đến dưới 60 tuổi rất ít chiếm 7,69%. Đây cũng là một

trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của nhà trường trong

những năm tiếp theo vì không có nguồn nhân lực lãnh đạo có kinh nghiệm kế

tiếp, sau một vài năm số lượng cán bộ có kinh nghiệm sẽ nghỉ hưu, đó cũng là

một vấn đề cần phải quan tâm và tập chung đào tạo những cán bộ trẻ, cán bộ

có năng lực, thường xuyên tạo nguồn và quy hoạch vào những chức danh chủ

chốt của nhà trường trong những năm tới.

Bảng 5. Phân loại giáo viên theo trình độ, giới tính và độ tuổi



TT



Trình độ/học vị



Số

lượn

g



1

2

3

2



Tiến sỹ

Chuyên Khoa II

Chuyên khoa I

Thạc sỹ



01

03

05

11



3



Đại học



29



4

Cao đẳng

4

Trung cấp

5

Còn lại

Tổng số



01

9

6

65



Tỷ lệ

(%)

1,52%

4,2%

7,7%

17%

44,61

%

1,52%

13,8%

9,2%

100%



Phân loại

theo giới

tính



Phân loại theo tuổi

(người)



Nam



Nữ



<30



3140



4150



5160



1

1

3

6



0

2

2

5



0

0

0

02



0

0

1

8



1

2

4

01



0

1



13



16



02



21



03



3



1

5

4

33



0

4

2

31



1

8

1

14



0

1

3

24



0

0

2

13



0

0

1

5



0



(Nguồn : Xử lý số liệu do Phòng Tổ chức - hành chính cung cấp (2016))

Trong những năm qua nhà trường luôn tạo mọi điều kiện cho đội ngũ

giáo viên được học tập và nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ lý luận

chính trị nên tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học ngày một tăng. Bên cạnh

đó vẫn còn có giáo viên chưa có điều kiện học tập hoặc chưa có ý thức tự học

33



34

hỏi để nâng cao trình đô…, Qua số liệu tại bảng 04, ta thấy tỷ lệ giáo viên so

với tổng số cán bộ viên chức chiếm 89,2%. Trong đó, số giáo viên trình độ

Đại học vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất là 44,61% tổng số giáo viên và số giáo viên

này chủ yếu năm trong độ tuổi từ dưới 30 đến 40 tuổi. Nguyên nhân là do một

số giáo viên chưa có điều kiện để tham gia học tập nâng cao trình độ, trong số

đó thì tỷ lệ giáo viên nam và nữ là ngang nhau. Còn tỷ lệ giáo viên có trình độ

Tiến sỹ chiếm 1,52%, Chuyen khoa cấp II chiếm 4,2% và chuyên khoa cấp I

chiếm tỷ lệ 7,7%, Thạc sỹ mới chỉ chiếm 17% tổng số giáo viên và số này chủ

yếu là nam giới, nằm trong độ tuổi từ 30-40. Qua phân tích nêu trên ta có thể

thấy rằng, nhu cầu học tập nâng cao trình độ được hầu hết cán bộ, giáo viên

hưởng ứng tích cực, tuy nhiên nhiều giáo viên chưa đủ điều kiện để tham gia

học tập nâng cao trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế. Điều đó cũng phần

nào ảnh hưởng đến kết quả việc thực hiện Chiến lược phát triển của Nhà

trường trong những năm tới.

- Công tác tuyển dụng

Trong xã hội hiện nay việc sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin

trong là hết sức quan trọng để đáp ứng với nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa

của đất nước, đầu tư cơ sở vật chất, máy móc và trang thiết bị phục vụ cho

quá trình giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Bên

cạnh đó thì công tác tuyển dụng cũng là một khâu rất quan trọng và cần được

quan tâm. Quá trình tuyển dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên vào làm việc tại

Trường được thực hiện theo đúng quy chế tuyển dụng của nhà trường, bản

quy chế này được xây dựng và thông qua Hội đồng thi tuyển của Trường.

Công tác tuyển dụng nhân lực của Trường được thể hiện qua sơ đồ sau:



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3. Cơ cấu nguồn nhân lực

Tải bản đầy đủ ngay(50 tr)

×