Tải bản đầy đủ - 210 (trang)
- Trong quỏ trỡnh gii lc bng chng trỡnh ETABS 2015, cú th cú nhng sai lch v kt qu do nhiu nguyờn nhõn: li chng trỡnh; do vo sai s liu; do quan nim sai v s kt cu, ti trng... cú c s khng nh v s ỳng n hoc ỏng tin cy ca kt qu tớnh toỏn bng mỏy, ta tin hnh mt

- Trong quỏ trỡnh gii lc bng chng trỡnh ETABS 2015, cú th cú nhng sai lch v kt qu do nhiu nguyờn nhõn: li chng trỡnh; do vo sai s liu; do quan nim sai v s kt cu, ti trng... cú c s khng nh v s ỳng n hoc ỏng tin cy ca kt qu tớnh toỏn bng mỏy, ta tin hnh mt

Tải bản đầy đủ - 210trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



- Về mặt định tính: Dựa vào dạng chất tải và dạng biểu đồ momen xem từ chương trình,

cách kiểm tra như sau:

• Đối với các trường hợp tải trọng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) thì biểu đồ momen có



dạng gần như đối xứng ( công trình gần đối xứng).

- Về mặt định lượng:

• Tổng lực cắt ở chân cột trong 1 tầng nào đó bằng tổng các lực ngang tính từ mức



tầng đó trở lên.

• Nếu dầm chịu tải trọng phân bố đều thì khoảng cách từ đường nối tung độ momen



âm đến tung độ momen dương ở giữa nhịp có giá trị bằng



.



- Sau khi kiểm tra nội lực theo các bước trên ta thấy đều thỏa mãn, do đó kết quả nội

lực tính được là đáng tin cậy.

- Vậy ta tiến hành các bước tiếp theo: tổ hợp nội lực, tính thép cho khung, thiết kế

móng.

2.2. Tổ hợp tải trọng:

- Các trường hợp tải trọng tác dụng lên khung phẳng bao gồm:Tĩnh tải, hoạt tải, tải

trọng gió trái, gió . Để tính toán cốt thép cho cấu kiện, ta tiến hành tổ hợp sự tác động của

các tải trọng để tìm ra nội lực nguy hiểm nhất cho phần tử cấu kiện.



2.3. Tổ hợp nội lực:

- Nội lực được tổ hợp với các loại tổ hợp sau: Tổ hợp cơ bản I, Tổ hợp cơ bản II

- Tổ hợp cơ bản I: gồm nội lực do tĩnh tải với một nội lực hoạt tải (hoạt tải hoặc tải

trọng gió).

- Tổ hợp cơ bản II: gồm nội lực do tĩnh tải với ít nhất 2 trường hợp nội lực do hoạt tải

hoặc tải trọng gió gây ra với hệ số tổ hợp của tải trọng ngắn hạn là 0,9.

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



- Việc tổ hợp sẽ được tiến hành với những tiết diện nguy hiểm nhất đó là: Với phần tử

vách là tiết diện chân vách và tiết diện đỉnh vách; với tiết diện dầm là tiết diện 2 bên đầu

dầm, tiết diện chính giữa dầm và tiết diện dưới tải trọng tập trung.

- Cấu trúc tổ hợp nội lực:



Loại tổ hợp

TH1

TH2

TH3

CƠ BẢN 1

TH4

TH5

TH1

TH2

CƠ BẢN 2

TH3

TH4



Thành phần

TT + HT

TT + GIOX

TT + GIOXX

TT + GIOY

TT + GIOYY

TT + 0.9×( HT + GIOX )

TT + 0.9×( HT + GIOXX )

TT + 0.9×( HT + GIOY )

TT + 0.9×( HT + GIOYY )



2.4. Kiểm tra chuyển vị công trình.



Dễ thấy chuyển vị lớn nhất tại đỉnh công trình là:



vậy điều kiện về chuyển vị thỏa mãn.

2.5. Kết quả nội lực.

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 56



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



Xem phần phụ lục



CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

1. Xuất mô hình từ ETAS sang SAFE



NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 57



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



2. Các trường hợp tải trọng.

2.1. Tĩnh tải.

a. Tĩnh tải phân bố.



b. Tĩnh tải tường.

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 58



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



Để đơn giản ta quy tải trọng tường thành tải phân bố đều lên sàn và dầm biên.Căn cứ vào

mặt bằng kiến trúc tính được: Tổng chiều dài tường ngăn trên 1 tầng điển hình là 209 m

và diện tích sàn tầng điển hình là 830 m2.

Tải trọng tường ngăn (rộng 22 cm, cao 335 cm) phân bố đều trên sàn:



Tải trọng tường bao (rộng 20 cm, cao 305 cm) phân bố đều trên dầm biên:



2.2. Hoạt tải.

a. Hoạt tải sử dụng.

Để phản ánh đúng với thực tế sử dụng ta chất hoạt tải lệch nhịp do nhịp BC nhỏ hơn

nhiều so với các nhịp còn lại nên ta có các trường hợp chất tải sau:

 Các trường hợp hoạt tải nguy hiểm:



NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 59



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



Hoạt tải 1



Hoạt tải 3



Hoạt tải 2



Hoạt tải 4



2.3. Tải trọng gió

Ta bỏ qua tải trọng gió khi tính toán sàn.

3. Kiểm tra độ võng sàn.



Độ võng tại vị trí lớn nhất là 16.5mm < 36mm nên điều kiện về độ võng thỏa mãn.

4. Kiểm tra về điều kiện độ bền

4.1. Kiểm tra về đièu kiện chống chọc thủng tại cổ vách.



NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 60



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



4.1.1. Nội lực chọc thủng.

 Tại các cổ vách trục 2 nguy hiểm nhất :



N2A=367.628+314.713+8.046=690.405 (KN)

N2D=368.413+315.217+7.977=691.607 (KN)

N2B=269.837+343.324+230.542+86.314=930.017 (KN)

N2C=268.763+342.53+231.223+87.321=929.837 (KN)

 N2D> N2A : Chỉ cần kiểm tra cổ vách 2D

 N2B> N2C : Chỉ cần kiểm tra cổ vách 2C

a. Kiểm tra điều kiện chọc thủng cổ vách 2C.



Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012, điều kiện chống chọc thủng:

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 61



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



(1)

Trong đó: P: Tải trọng gây ra sự phá hoại theo kiểu đâm thủng

An toàn lấy P=N2C=929.837 (KN)

Chọn a=2.5cm => h0=0,25-0,025=0,225 m

Chu vi phá hoại tương đương: b=2(0.3+2.4)+4.h0=6.3 m

Rbt=1200 KN/m2

 (1)  929.837 KN ≤ 1200×6.3×0.225=1701 KN ( Biểu thức đúng )

 Điều kiện về chống chọc thủng tại cổ vách 2C thỏa mãn



b. Kiểm tra điều kiện chọc thủng cổ vách 2D.



c+2ho



c



1



hs

2



c



c



V22x140



1



Ti?t di?n phá ho?i trên

sàn



Ti?t di?n phá ho?i



Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012, điều kiện chống chọc thủng:



(1)

Trong đó: P: Tải trọng gây ra sự phá hoại theo kiểu đâm thủng

An toàn lấy P=N2D=691,607 (KN)

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 62



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



Chọn a=2.5cm => h0=0,25-0,025=0,225 m

Chu vi phá hoại tương đương: b=[2×1.4+0.3]+2×h0s=3.55 m

Rbt=1200 KN/m2

 (1)  691.607 KN ≤ 1200.(3.55×0.225)=958.5 ( Biểu thức đúng )

 Điều kiện về chống chọc thủng tại cổ vách 2D thỏa mãn.

4.2. Tính toán thép sàn tầng điển hình.

4.2.1. Xác định nội lực trong sàn.

- Sử dụng phần mềm SAFE 2014 để tính toán nội lực sàn với các trường hợp nêu trên.

Sàn sau khi được chia thành các dải có bề rộng được nhập vào dưới dạng phần tử shell,

sự phân chia này phải hợp lý, chính xác để thuận lợi khi lấy kết quả. Từ kết quả nội lực,

ta tổng hợp lại các giá trị cực đại qua biểu đồ bao momen:



 Các dải chia theo phương x:



NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 63



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



 Các dải chia theo phương y:



NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 64



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DỰNG DD & CN



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP K57



4.2.2. So sánh kết quả nội lực do tổ hợp tải trọng với kết quả nội lực do tổ hợp nội

lực theo TCVN:

- Lấy vị trí trục 2 trên STRIP 10 ra so sánh nhận xét:

• Kết quả nội lực do tổ hợp tải trọng bởi SAFE:



MBAO = - 167.48 KN.m

• Tổ hợp nội lực theo tiêu chuẩn TCVN:



Tổ hợp nội lực theo TCVN ta được:

M = MTT + MHT1 + MHT2 = -143.67 -10.58 – 13.21 = -167.46 KN.m

• So sánh: Như vậy 2 kết quả là gần tương đương sai số là 0.012% nên ta có thể sử

dụng tổ hợp tải trọng trong Safe để tính toán.

NGUYỄN ĐỨC THẮNG _ MSSV:853.57_LỚP 57XD9



Page 65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Trong quỏ trỡnh gii lc bng chng trỡnh ETABS 2015, cú th cú nhng sai lch v kt qu do nhiu nguyờn nhõn: li chng trỡnh; do vo sai s liu; do quan nim sai v s kt cu, ti trng... cú c s khng nh v s ỳng n hoc ỏng tin cy ca kt qu tớnh toỏn bng mỏy, ta tin hnh mt

Tải bản đầy đủ ngay(210 tr)

×