Tải bản đầy đủ - 168 (trang)
Nhận xét: Nồng độ PCT tại thời điểm T0 ở bệnh nhân SNK tăng cao hơn bệnh nhân NKN (p < 0,01) còn nồng độ CRP không khác biệt (p > 0,05)

Nhận xét: Nồng độ PCT tại thời điểm T0 ở bệnh nhân SNK tăng cao hơn bệnh nhân NKN (p < 0,01) còn nồng độ CRP không khác biệt (p > 0,05)

Tải bản đầy đủ - 168trang

77



Thời điểm



Biểu đồ 3.13. Diễn biến nồng độ PCT và CRP tại các thời điểm ở bệnh

nhân sống sót

Nhận xét: Nồng độ PCT cao nhất ở T0 và giảm dần qua các thời

điểm còn nồng độ CRP còn vẫn tăng ở th ời điểm T1 và chỉ gi ảm d ần ở

các thời điểm tiếp theo.

PCT (ng/mL), CRP (mg/dl)



Thời điểm



Biểu đồ 3.14. Diễn biến nồng độ PCT và CRP tại các thời điểm ở bệnh

nhân tử vong

Nhận xét: Ở các bệnh nhân tử vong diễn biến nồng độ PCT tương

tự CRP với nồng độ tăng cao nhất ở thời điểm T1 và gi ảm d ần t ại các

thời điểm tiếp theo.

3.3. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ NỒNG ĐỘ VÀ ĐỘ THANH THẢI PCT SO VỚI

LACTAT, ĐIỂM APACHE II VÀ SOFA TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG

VÀ BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN NKOB NẶNG.



78



3.3.1. Giá trị tiên lượng tư vong của PCT, CRP, lactat, điểm APACHE II

và SOFA:

Bảng 3.16. Gia trị tiên lương tử vong của PCT, CRP và lactat tai T0

Thông số

PCT (ng/mL)

CRP (ng/dl)

Lactat (mmol/l)



> 21,1

> 288,7



Độ

nhạ

y

71,0

91,3



Độ

đặc

hiệu

57,1

25,8



> 4,1



94,2



64,5



Điểm

cắt



AUC



KTC95%



0,62

0,52



0,51-0,71

0,41- 0,61



0,86



p



0,058

0,801

<0,00

0,77– 0,92

1



Biểu đồ 3.15. Đường cong ROC của PCT, CRP và lactat tại T0 trong tiên

lượng tử vong ở bệnh nhân nghiên cứu

Nhận xét:

Tại thời điểm T0, nồng độ lactat có giá trị tiên lượng tử vong tốt với

AUC là 0,86 (p<0,001); nồng độ PCT và CRP có giá trị tiên lượng tử vong

thấp với AUC là 0,62 và 0,52 (p >0,05).

Bảng 3.17. Giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm APACHE II và SOFA

Thông số



Điểm



Độ



Độ



AUC



95%KT



p



79



APACHE II

(điểm)

SOFA (điểm)



đặc



cắt



nhạy



> 20



81,2



80,6



> 10



62,3



80,6



C



hiệu

0,86



0,78-0,92



0,76



0,67-0,74



<0,00

1

<0,00

1



1.0



Biểu đồ 3.16. Đường cong ROC trong tiên lượng tử vong của các thang

điểm APACHE II và SOFA tại T0

Nhận xét:

Điểm APACHE II có giá trị tiên lượng tử vong tốt, với diện tích dưới

đường cong ROC (AUC) là 0,86 (p < 0,001), độ nhạy và độ đặc hiệu > 80%.

Điểm SOFA có giá trị tiên lượng khá với AUC là 0,76; p<0,001).



80



Bảng 3.18. Giá trị tiên lượng tử vong của PCTc, CRPc và lactatc tại thời

điểm T2 (sau 48 giờ)

Độ



Độ đặc



nhạy



hiệu



< 50 %



83,6



CRPc-T2 (%)



< 15 %



lactatc-T2(%)



< 10 %



Thông số



Điểm cắt



PCTc-T2 (%)



AUC



KTC95%



80,0



0,86



0,76-0,92



82,5



61,9



0,69



0,57-0,78



78,3



87,3



0,84



0,74-0,89



p

<0,0

1

<0,0

5

<0,0

1



Biểu đồ 3.17. Đường cong ROC trong tiên lượng tử vong của PCTc, CRPc và lactatc tại thời điểm T2 (sau 48 giờ)

Nhận xét:

Tại thời điểm T2 (sau 48 giờ) PCTc và lactatc có giá trị tiên lượng tử

vong tốt với diện tích dưới đường cong ROC (AUC) tương ứng là 0,86 và

0,84; p<0,01. CRP-c có giá trị tiên lượng tử vong ở mức kém với AUC là

0,69; p<0,05.



81



Bảng 3.19. Giá trị tiên lượng tử vong của PCTc, CRP-c và lactatc tại thời

điểm T7 (sau 7 ngày)

Điểm



Độ



Độ đặc



cắt



nhạy



hiệu



PCTc-T7 (%)



< 80%



69,6



CRP-c(T7) (%)



< 30%



Lactatc(T7) (%)



< 30%



Thông số



AUC



KTC95%



88,9



0,83



0,74 -0,90



81,1



61,5



0,71



0,61-0,80



59,4



65,5



0,62



0,44-0,78



p

<0,0

1

<0,0

1

>0,0

5



Biểu đồ 3.18. Đường cong ROC trong tiên lượng tử vong của PCTc, CRPc và lactatc tại thời điểm T7 (sau 7 ngày)

Nhận xét:

Tại thời điểm T7 (sau 7 ngày) PCTc có giá trị tiên lượng tử vong tốt với

diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,83; p<0,01. CRP-c có giá trị tiên



82



lượng tử vong ở mức khá với AUC là 0,71; p<0,01. Lactatc có giá trị tiên

lượng tử vong kém.

Bảng 3.20. So sánh diện tích dưới đường cong (AUC) trong tiên

lượng tử vong của nồng độ và độ thanh thải PCT với các thông số khác

PCT – T0



PCTc-T2



(AUC =

0,62)



(AUC =

0,86)



p <0,001 (*)



p = 0,91



p = 0,79



SOFA (AUC = 0,76)



p = 0,014



p = 0,065



p = 0,078



CRP-T0 (AUC = 0,52)



p = 0,47



-



-



lactat-T0 (AUC = 0,86)



p<0,001



-



-



CRPc-T2 (AUC = 0,69)



-



p = 0,023



-



Lactatc-T2 (AUC = 0,84)



-



p = 0,78



-



CRPc-T7 (AUC = 0,71)



-



-



p = 0,042



Lactatc-T7 (AUC = 0,62)

(*) Test DeLong.



-



-



p <0,001



Thông số

APACHE II (AUC = 0,86)



PCTc-T7

(AUC = 0,83)



Nhận xét:

Nồng độ PCT tại T0 có diện tích dưới đường cong (AUC) trong tiên

lượng tử vong, thấp hơn so với điểm APACHE II, điểm SOFA và nồng độ

lactat (p<0,05). Độ thanh thải PCT tại T2 có diện tích dưới đường cong

(AUC) trong tiên lượng tử vong tương đương với thang điểm APACHE II,

SOFA và độ thanh thải lactat (p>0,05) nhưng cao hơn độ thanh thải CRP cùng

thời điểm (p<0,05). Độ thanh thải PCT tại T7 có diện tích dưới đường cong

(AUC) trong tiên lượng tử vong tương đương với thang điểm APACHE II,

SOFA (p > 0,05), nhưng cao hơn độ thanh thải lactat và độ thanh thải CRP

cùng thời điểm (p<0,05)



83



Bảng 3.21. Nguy cơ tử vong theo PCTc tại thời điểm T2 (48 giờ)

Nguy cơ



Tử vong



< 50%



(n,%)

21(75,0%



Thông số

PCTc-T2

≥ 50 %

Cộng

(*) test χ



)

7 (25,0%)

28



Sống sót

(n,%)

4 (5,8%)



OR

(95%KTC)

48,75



p (*)

<0,00



(12,98–183,09)

65 (94,2%)

69 (100%)



1



(100%)

2



Nhận xét

Bệnh nhân có PCTc-T2 < 50% có nguy cơ tử vong cao hơn bệnh nhân có

PCTc-T2 ≥ 50% (OR và 95%KTC là 48,75 (12,98 - 183,09); p < 0,001).



p < 0,001

< 0,001

pp<0,001



PCTc – T2 < 50%

PCTc - T2 ≥ 50%



Biểu đồ 3.19. Đường Kaplan Meier cho xác suất sống sót sau 30 ngày của

bệnh nhân có PCTc-T2 < 50% và PCTc-T2 ≥ 50%

Nhận xét:

Những bệnh nhân có PCTc-T2 <50% có xác suất sống sót sau 30 ngày

điều trị thấp hơn so với những bệnh nhân PCTc-T2 ≥50%, khác biệt giữa 2

nhóm có ý nghĩa thống kê p <0,001 (test log-rank).



84



Bảng 3.22. Nguy cơ tử vong theo PCTc tại thời điểm T7

Nguy cơ



Tử vong



Sống sót



OR



(n,%)



(n,%)



(95%KTC)



< 80 % 18 (94,7%)



23 (39,0%)



28,17



<0,00



≥ 80 %



1 (5,3%)



36 (61,0%)



(3,52 – 225,6)



1



19 (100%)



59 (100%)



Thông số

PCTc-T7

Cộng

(*) test χ2



p (*)



Nhận xét:

Bệnh nhân có PCTc-T7 < 80% có nguy cơ tử vong cao hơn bệnh nhân

có PCTc-T7 ≥ 80% (OR và 95%KTC là 28,17 (3,52–225,6), p<0,001).



p < 0,001



PCTc – T7 < 80%

PCTc- T7 ≥ 80%



Biểu đồ 3.20. Đường biểu diễn xác suất sống sót 30 ngày theo Kaplan

Meier của 2 nhóm bệnh nhân có PCTc-T7 < 80% và PCTc-T7 ≥ 80%

Nhận xét: Những bệnh nhân có PCTc-T7 < 80% có xác suất sống sót

sau 30 ngày điều trị thấp hơn so với những bệnh nhân PCTc-T7 ≥ 80%, khác

biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê p <0,001, theo test log-rank.



85



3.3.2. Tiên lượng biến chứng sau phẫu thuật

Bảng 3.23. Giá trị của nồng độ PCT, CRP và lactat tại T0 trong tiên lượng

biến chứng sau phẫu thuật

Thông số

PCT (ng/mL)

CRP (ng/dl)

Lactat (mmol/l)



Điểm

cắt

> 18,39

> 269,1

> 4,1



Độ

Độ đặc

nhạ

AUC KTC95%

p

hiệu

y

72,9

48,8

0,59 0,49 – 0,69 >0,05

91,5

26,8

0,52 0,41 - 0,62 >0,05

<0,00

96,6

53,7

0,74 0,65 – 0,83

1



Biểu đồ 3.21. Đường cong ROC của PCT, CRP và lactat tại T0 trong tiên

lượng biến chứng sau phẫu thuật ở bệnh nhân nghiên cứu

Nhận xét: Tại thời điểm T0, nồng độ lactat có giá trị tiên lượng biến

chứng sau phẫu thuật khá với AUC là 0,74 (p <0,001); nồng độ PCT và CRP

có giá trị tiên lượng biến chứng thấp với AUC là 0,59 và 0,52 (p >0,05).



86



Bảng 3.24. Giá trị tiên lượng biến chứng của thang điểm APACHE II và

SOFA tại T0



Thông số



APACHE II

(điểm)

SOFA (điểm)



Độ



Điểm



Độ



cắt



nhạy



> 20



76,2



79,3



> 10



71,4



79,4



đặc



AUC



hiệu



95%KT

C



0,84



0,75-0,90



0,81



0,72-0,88



p



<0,00

1

<0,00

1



Biểu đồ 3.22. Đường cong ROC trong tiên lượng biến chứng của

thang điểm APACHE II và SOFA tại T0

Nhận xét: Điểm APACHE II có giá trị tiên lượng biến chứng tốt, với

diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,86 (p < 0,001), độ nhạy và độ

đặc hiệu > 80%. Điểm SOFA có giá trị tiên lượng khá với AUC là 0,76;

p<0,001).



87



Bảng 3.25. Giá trị tiên lượng biến chứng của PCTc, CRP-c và lactatc

tại thời điểm T2 (sau 48 giờ)

Điểm



Độ



Độ đặc



cắt



nhạy



hiệu



PCTc-T2 (%)



< 50%



81,4



CRPc-T2 (%)



< 30%



lactatc-T2 (%)



< 15%



Thông số



AUC



KTC95%



71,8



0,76



0,66-0,84



79,7



44,1



0,60



0,49-0,69



65,9



68,7



0,64



0,52-0,74



p

<0,0

1

>0,0

5

>0,0

5



Biểu đồ 3.23. Đường cong ROC trong tiên lượng biến chứng sau phẫu

thuật của PCTc, CRP-c và lactatc tại thời điểm T2 (sau 48 giờ)

Nhận xét:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Nồng độ PCT tại thời điểm T0 ở bệnh nhân SNK tăng cao hơn bệnh nhân NKN (p < 0,01) còn nồng độ CRP không khác biệt (p > 0,05)

Tải bản đầy đủ ngay(168 tr)

×