Tải bản đầy đủ - 412 (trang)
Theo TCVN 2737-95, áp lực gió tiêu chuẩn đơn vị thành phần tĩnh được tính theo công thức:

Theo TCVN 2737-95, áp lực gió tiêu chuẩn đơn vị thành phần tĩnh được tính theo công thức:

Tải bản đầy đủ - 412trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



Bảng thành phần gió tĩnh tác dụng vào khung



Tải trọng gió trên mái quy về lực tập trung đặt ở đầu cột

Tầng tum

Sđ tr = 1,2 0,83 1,22 0,8 (3+3,2) 1,6 = 9,65 KN

Sh tr = 1,2 0,83 1,22 0,6 (3+3,2) 1,6 = 7,23 KN

Tầng mái

Sđ tr= 1,2 0,83 1,25 0,8 (3+3,2) 0,9 = 5,56 KN

Sh ph= 1,2 0,83 1,25 0,6 (3 0,9+3,2 3) = 9,19 KN

Sđ ph= 1,2 0,83 1,25 0,8 (3 0,9+3,2 3) = 12,25 KN

Sh tr= 1,2 0,83 1,25 0,6 (3+3,2) 0,9 = 4,17 KN



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 142



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 143



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



4,63



6,18



4500



9,19



5,56



8,97



11,55



8,66



11,24



9,69



7,27



6,8



2450



1025



9,07



3600

3600



7,96



4500



10,62



3600



8,43



3600



11,96



3600



9,2



12,27



3600



9,43



12,58



3600



9,65



4525



8000

A



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 144



3250

B



2500

C



5750



6225

D



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



Sơ đồ gió trái tác dụng vào khung



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 145



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



4,17



4,63



6,18



4500



12,25



8,97



11,96



8,66



11,55



11,24



8,43



10,62



7,27



9,69



3600

4500



6,8



3600



7,96



3600



12,27



3600



9,2



3600



12,58



3600



9,43



3600



7,23



2450



1025



9,07



4525



8000

A



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 146



3250

B



2500

C



5750



6225

D



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



Sơ đồ gió phải tác dụng vào khung

4.6-TÍNH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

4.6.1-Sơ đồ tính toán:

-



Sơ đồ tính của công trình là sơ đồ khung phẳng ngàm tại mặt đài móng.



-



Tiết diện cột và dầm lấy đúng như kích thước sơ bộ



-



Trục dầm lấy gần đúng nằm ngang ở mức sàn.



- Trục cột giữa trùng trục nhà ở vị trí các cột để đảm bảo tính chính xác so với mô

hình chia tải.

- Chiều dài tính toán của dầm lấy bằng khoảng cách các trục cột tương ứng, chiều

dài tính toán các phần tử cột các tầng trên lấy bằng khoảng cách các sàn.

4.6.2-Tải trọng.

- Tải trọng tính toán để xác định nội lực bao gồm: tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử

dụng, tải trọng gió.

-



Tĩnh tải được chất theo sơ đồ làm việc thực tế của công trình.



-



Hoạt tải chất cách tầng cách nhịp.



- Tải trọng gió bao gồm thành phần gió tĩnh theo phương X gồm gió trái và gió

phải.

Vậy ta có các trường hợp hợp tải khi đưa vào tính toán như sau:

+ Trường hợp tải 1: Tĩnh tải .

+ Trường hợp tải 2: Hoạt tải sử dụng.

+ Trường hợp tải 3: Gió X trái (dương).

+ Trường hợp tải 4: Gió X phải (âm).



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 147



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



4.6.3- Phương pháp tính và biểu đồ nội lực

+ Dùng chương trình SAP2000 để giải nội lực. Kết quả tính toán nội lực xem trong

bảng (chỉ lấy ra kết quả nội lực cần dùng trong tính toán).



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 148



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



61



20



30



19



18



17



27



6



57



16

36



26

46



5



56



15

35



25

45



4



55



14

34



24

44



3



54



13

33



23

43



2



53



12

32



22

42



52



41



62



10



1



4525



11



8000

A



21



3250

B



2500



5750



C



Sơ đồ phần tử dầm và cột



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 149



3600



47



37



3600



7



58



3600



48



3600



38



28



3600



8



59



3600



49



4500



39



29



1025



9



60



3600



50



31



6225

D



2450



40



4500



51



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



4.6.4-Tổ hợp nội lực

-



Nội lực được tổ hợp với các loại tổ hợp sau: Tổ hợp cơ bản I, Tổ hợp cơ bản II.

+ Tổ hợp cơ bản I : gồm nội lực do tĩnh tải với nội lực do một hoạt tải bất lợi

nhất.

+ Tổ hợp cơ bản II: gồm nội lực do tĩnh tải cộng với nội lực do các loại hoạt tải

gây ra, trong đó nội lực do hoạt tải được nhân với hệ số tổ hợp, lấy bằng 0,9.



-



Việc tổ hợp sẽ được tiến hành với những tiết diện nguy hiểm nhất đó là:

+ Với phần tử cột là tiết diện chân cột và tiết diện đỉnh cột.

+ Với tiết diện dầm là tiết diện 2 bên mép dầm, tiết diện chính giữa dầm (có

thêm tiết diện khác nếu có nội lực lớn như tiết diện có tải trọng tập trung). Tại

mỗi tiết diện phải chọn được tổ hợp có cặp nội lực nguy hiểm như sau :



Đối với cột :

Mmax và Ntư.

Mmin và Ntư.

Nmax và Mtư.

Đối với dầm : Mmax, Mmin và Qmax.

Bảng tổ hợp nội lực được tổng hợp ở phụ lục 1



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 150



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



4.7-TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5

4.7.1-Tính toán cốt thép dầm

+ Dầm tính toán thuộc cấu kiện chịu uốn, là cấu kiện cơ bản thường

gặp trong thực tế, nội lực xuất hiện trong cấu kiện chịu uốn gồm

mômen M và lực cắt Q.

+ Thí nghiệm một dầm đơn giản chịu tải trọng tăng dần :



+



Khi tải trọng còn nhỏ : Dầm chưa nứt



+



Khi tải trọng đủ lớn : Xuất hiện những khe nứt thẳng góc với

trục dầm tại chỗ có M lớn và những khe nứt nghiêng với trục

dầm tại chổ có Q lớn (gần gối tựa).



Như vậy dầm chịu uốn có thể bị phá hoại tại tiết diện có khe nứt

thẳng góc hoặc tại tiết diện có khe nứt nghiêng. Đó chính là các tiết

diện cần phải tính toán.





Lý thuyết tính toán

Sử dụng mômen M để tính toán thép dọc chịu lực trong tiết diện

dầm. Cốt thép đặt trong dầm có hai trường hợp :

+ Cốt đơn : Trong cấu kiện chỉ có cốt thép chịu kéo

toán) còn cốt thép chịu nén



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 151



đặt theo cấu tạo.



(theo tính



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA XDDD & CN

TTTM & CHUNG CƯ

KHÓA 2012-2017

TP VIỆT TRÌ



+ Cốt kép : Khi có cả cốt thép chịu kéo



và cốt thép chịu nén



(theo tính toán).



-



M=M3 : Mômen tính toán được lấy từ M3 xuất ra từ SAP



-



x : Chiều cao miền bê tông chịu nén



-



a : Khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm nhóm cốt

thép chịu kéo



-



: Chiều cao có ích của tiết diện



-



: Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép



-



: Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép



-



: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông



-



: Hệ số điều kiện làm việc của bê tông



SVTH : TRẦN VĂN TÂN

LỚP : 57XD2 - MSSV:2773.57

Trang 152



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo TCVN 2737-95, áp lực gió tiêu chuẩn đơn vị thành phần tĩnh được tính theo công thức:

Tải bản đầy đủ ngay(412 tr)

×