Tải bản đầy đủ - 296 (trang)
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SÀN.

II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SÀN.

Tải bản đầy đủ - 296trang

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn.

+ Ưu điểm :

Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản,

được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện

cho việc lựa chọn phương tiện thi công. Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh

nghiệm thiết kế và thi công trước đây.

+ Nhược điểm :

Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố

trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông

thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi

chịu tải trọng ngang. Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng. Quá trình thi

công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn.

Với phương án này thì hệ kết cấu vách-lõi kết hợp với sàn sườn toàn khôi BTCT sẽ

tính toán với sơ đồ khung-giằng.Trong đó, hệ thống lõi – vách được bố trí ở khu vực

thang máy và thang bộ, chịu một phần tải trọng ngang tác dụng vào công trình và

phần tải trọng đứng tương ứng với diện chịu tải của lõi.

2. Lựa chọn kích thước các cấu kiện

Dựa trên cơ sở mặt bằng kiến trúc, bao gồm hệ thống chức năng các khu vực trong

nhà, hệ thống kỹ thuật trong nhà. Kết hợp với kiến thức về kết cấu để bố trí hệ kết

cấu cho nhà và lập thành các bản vẽ. Từ đó để lựa chọn kích thước tiết diện

a. Lựa chọn tiết diện lõi

Theo tiêu chuẩn TCXD 198-1997 về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhà

cao tầng, vách và lõi phải có độ dày lớn hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều

cao tầng.

Với chiều cao tầng lớn nhất là 3.3 m ta chọn lõi có chiều dày lớn hơn 150 mm và

3.3/20 = 0.165 m.

Chọn chiều dày lõi thang máy là: 300mm

Chiều dày lõi thang bộ là 300mm

b. Lựa chọn kích thước dầm

Kích thước dầm phụ thuộc vào nhịp dầm, tải trọng tác dụng lên dầm, liên kết của

dầm với các cấu kiện khác. Dầm được lựa chọn sơ bộ dựa trên điều kiện về độ

võng, tương quan giữa chiều cao tiết diện và nhịp của cấu kiện.

Chọn chiều cao dầm theo công thức :

1 1

hd = ( ÷ )ln

8 12



hd

Trong đó :



là chiều cao tiết diện dầm



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 20



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



ln

là nhịp dầm

Có ln = 6600 nên hd = 450 :600

Do dầm gác qua các vách các nhịp của nhà tương đối giống nhau nên ta chọn các

dầm cùng một loại tiết diện.

Vậy ta chọn chiều cao của dầm là hd = 500 mm

Bề rộng của dầm được lựa chọn dựa vào chiều cao của dầm, thường chọn theo tỷ lệ

b = (0.3 ÷ 0.5) h



Vậy với các dầm chính đi qua vách và cột ta chọn b = 300mm.



Do yêu cầu về kiến trúc nên dầm không được có chiều cao quá lớn để không làm

ảnh hưởng tới không gian sử dụng. Do đó chọn phương án dầm bẹp. Chiều cao

tầng điển hình là 3.3m nên ta chọn chiều cao của dầm là 500mm. Từ các tầng 6-11

chọn kích thước dầm là 450x300

Với các dầm phụ vì nhịp khá nhỏ 3.1-3.9 m nên ta chọn kích thước 220x300 cho

toàn bộ dầm phụ

Tổng kết tiết diện dầm như sau :

Dầm tầng điển hình :

Dầm chính tầng 1-5 : 300x500mm

Dầm chính tầng 6-11: 300x450 mm

Dầm phụ : 220 x 300 mm

c. Lựa chọn kích thước sàn

Sàn làm việc 1 phương :

Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:

hb =

-



Trong đó:

D: là hệ số phụ thuộc vào tải trọng, D = 0.8 – 1.4 lấy D=1

m = 35 ÷ 45



m = 30 ÷ 35



với bản kê bốn cạnh.



với bản kê hai cạnh.



L: là nhịp của bản.

Sàn làm việc 2 phương :

hb



L1

m



Trong đó:

L1: là chiều dài cạnh ngắn

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 21



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



m = 40 ÷ 50

-



Với ô sàn 1: kích thước 3,3x4,55 m. L2/L1= 1,38<2. Nên tính theo bản sàn làm

việc 2 phương.

hb 



-



Với ô sàn 7: kích thước 3,785x4,55m. L2/L1 = 1,2< 2. Nên tính theo sàn làm

việc 2 phương

hb 



-



L1

 330  8,25(cm)

40

m



L1

 378  9,5(cm)

m

40



Với ô sàn 12: kích thước 5,73x6,3 m. L2/L1= 1,1<2. Nên tính theo bản sàn làm

việc 2 phương.

hb 



L1

 573  14,33(cm)

40

m



Nên ta chọn chiều dày bản hb = 12 cm

Riêng ô sàn treo mô tơ thang máy dày 20 cm

d. Lựa chọn kích thước cột



Tiết diện cột được chọn sơ bộ dựa trên điều kiện chịu nén của cột, dựa trên khả

năng chịu nén của vật liệu bê tông. Tính theo công thức :

A=



k .N

Rb



Trong đó :

A : Diện tích tiết diện cần thiết của mặt cắt cột.

K : Hệ số kể đến ảnh hưởng của sự mômen ( 1– 1.5 ),

chọn k = 1.1

Rb : Cường độ chịu nén tính toán của bêtông

B25 có Rb = 1450 T/m2

N : Lực nén tác dụng lên cột (T), sơ bộ xác định bằng N = n.S .q , Với :

n : Số tầng của công trình.

S : Diện tích truyền tải tới cột trên một tầng.

q : Tải trọng sơ bộ tác dụng lên 1m2 sàn (sơ bộ q = 1.0÷1.4T/m2)

Xét các cột giao giữa trục B và trục 2 :

Diện tích truyền tải lớn nhất của cột : S = 37m2.

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 22



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



Chọn q = 1.1 T/m2

⇒ A=



k .N

11 x1.1x37

= 1.1x

= 0,34m2

Rb

1450



Trong đó n = 11 tầng

Khi chọn tiết diện cột cần chú ý:



- Độ mảnh của cột λ=L/h ≤ 25



-



L:chiều cao thông thủy của tầng

H: chiều cao tiết diện cột

Độ cứng của cột phải lớn hơn độ cứng của dầm.

Tùy thuộc modum coppha, chọn coppha thay đổi 1 lần 10cm.

Phụ thuộc vào phương chịu lực :chọn cạnh b bé và cạnh h phải lớn.

Chọn bcột > bdầm để dễ uốn thép dầm xuống cột.

Chọn bcột = 50 cm, hcột = 50 cm

b.h = 0,5x0,5=0,25 (m2) > 0,34x0,6=0,204 (m2) (0,6 :hệ số kể đến cốt thép)

Tiết diện cột 5 tầng dưới là: 50x50 cm.

Tiết diện cột 5 tầng trên là: 40x40 cm.



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 23



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 24



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



CHƯƠNG II . XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

I. TĨNH TẢI.



Tính toán khung trục 7 theo phương pháp tính khung phẳng. Tải trọng tĩnh tải đc

dồn từ các ô sàn hai bên khung trục 7, các dầm chính phụ theo phương vuông góc

khung trục 7, tường xây trên các dầm của khung trục.

Tính toán tải trọng của sàn tựa lên khung trục 7:

- Sàn tầng điển hình 2-11 :



STT



Các lớp cấu tạo



g



Dày d



TTTC



(KG/m3)



(mm)



(KG/m2)



TTTT

Hệ số

vượt tải (KG/m2)



1



Gạch CERAMIC



2000



15



30



1.1



33



2



Vữa lót



1800



30



54



1.3



70.2



3



Sàn BTCT dày 14cm



2500



140



350



1.1



385



4



Vữa trát trần 75# dày15mm



2000



15



30



1.3



39



Tổng tĩnh tải:



470



527.2



- Sàn tầng mái :



STT



Các lớp cấu tạo



TTTT



(KG/m2)



Hệ số

vượt

tải



(KG/m2

)



g



Dày d



TTTC



(KG/m3)



(mm)



1



Gạch lá nem



2000



40



80



1.1



88



2



Vữa lót trần dày 30mm



1800



30



54



1.3



70.2



3



Lớp bê

150mm



1000



150



150



1.3



195



4



Lớp vữa trát trần dày

15mm



2000



15



30



1.3



39



5



Sàn BTCT dày 12cm



2500



120



300



1.1



330



tông



tạo



dốc



Tổng tĩnh tải:



614



722.2



- Sàn khu vệ sinh:



STT



Các lớp cấu tạo



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



g



Dày d



(KG/m3) (mm)



TTTC

(KG/m2

)



Hệ số

vượt

tải



TTTT

(KG/m2)



TRANG 25



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



1



Gạch lát nền



2000



15



30



1.1



33



2



Lớp vật liệu chống thấm



2000



20



40



1.2



48



3



Vữa lót



1800



30



54



1.3



70.2



4



Lớp xm tạo dốc



2000



20



40



1.1



44



5



Sàn BTCT dày 12cm



2500



120



300



1.1



330



6



Vữa trát #75



2000



15



30



1.2



36



Tổng tĩnh tải:



494



561.2



-Sàn chiếu nghỉ,chiếu tới,hành lang:



STT



Các lớp cấu tạo



g



Dày d



TTTC



(KG/m3) (mm) (KG/m2)



Hệ số

vượt

tải



(KG/m2)



TTTT



1



Đá



2000



20



40



1.1



44



2



Vữa lót



2000



20



40



1.3



52



3



Vữa trát trần



2000



15



30



1.3



39



4



Sàn BTCT dày 12cm



2500



120



300



1.1



330



Tổng tĩnh tải:



410



465



- Tường xây 220 : lấy g = 514 daN/m2, hệ số kể đến giảm lỗ cửa k = 0.7



Với chiều cao tầng là ht=3.3m, chiều cao dầm hd= 0.4 m thì ta có chiều cao tường là

htuong= 3.3-0.4 = 2.9 m.

Như vậy tải trọng tường phân bố lên sàn hoặc dầm là :

Gtuong = 0.7x2.9x514 = 1043.4 daN/m.

- Với tường xây 110 kể đến hệ số giảm lỗ cửa 0.7: g = 296 daN/m2

Tính tương tự ta có Gtuong 110= 858.4x0.7 = 600.9 daN/m

- Từ dầm vuông góc : tải trọng là tải tập trung đặt lại vị trí có dầm :



Với dầm 300x400 : q1 = 0.12x2500 = 300 daN/m

Với dầm 220x300: q2 = 0.22x0.3x2500 = 165 daN/m.

II. HOẠT TẢI

- Hoạt tải sàn



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 26



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



Theo TCVN 2737-1995 thì: Hệ số độ tin cậy của các tải trọng phân bố đều trên sàn

và cầu thang lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200 daN/m 2 và lấy bằng

1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 200 daN/m2.

Từ đó ta có:

Bảng thống kê giá trị hoạt tải sàn. (Đơn vị tải trọng:daN/m2)

STT Phòng chức năng



Hoạt tải TC



Dài

hạn



Hệ số

vượt tải



Hoạt tải

tính toán



1



Phòng vệ sinh



150



30



1.3



195



2



Sảnh, hành lang, ban công,

cầu thang



300



100



1.2



360



3



Phòng ở căn hộ



200



30



1.3



260



4



Mái bằng có sử dụng



150



50



1.3



195



5



Mái bêtông không

người sử dụng



75



75



1.3



97.5



6



Phòng kỹ thuật (động cơ,

quạt máy)



500



500



1.2



600



7



Cửa hàng, siêu thị



400



140



1.2



480



8



Phòng sinh hoạt công cộng



500



100



1.2



600







- Tải trọng gió :

Chiều cao công trình bé hơn 40m, nên không phải tính thành phần gió động. ở đây

ta chỉ quan tâm tới thành phần gió tĩnh.

Theo TCVN 2737=95, thành phần tĩnh của gió:

Áp lực gió tĩnh phân bố theo bề rộng mặt đón gió của công trình được tính theo

công thức:

W=B. W0. n.c.k (kG/m)

Trong đó:

W0 = 155 (kG/m2) Tính theo thành phố Hải Phòng địa hình IV B

n = 1.2 hệ số tin cậy

c : hệ số khí động

k : hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao

Hệ số khí động C được tra bảng 6 theo tiêu chuẩn và lấy :

Cđ = + 0.8 (gió đẩy), Ch = - 0.6 (gió hút)

Vậy hệ số khí động C =Cđ + Ch = 1.4

Trong bảng tính tải trọng gió tĩnh, độ cao Z(m) tính từ cốt tự nhiên mặt đường phố.

Cốt ±0,00 của công trình cao hơn cốt tự nhiên 0.45m.

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 27



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



Với những độ cao trung gian thì hệ số k được xác định bằng nội suy tuyến tính.

W thực tế thay đổi liên tục theo độ cao, nhưng để đơn giản cho tính toán, ta coi tải

trọng gió tĩnh W là phân bố trên mỗi tầng.

PHÍA ĐÓN GIÓ

Tần

g



n



H

(m)



W0(T/m2)



C



Z(m)



k



WTT(T/m)



1



1.2



4.95



0.155



0.8



4.95



0.80

0



0.109



2



1.2



3.3



0.155



0.8



8.25



0.89

2



0.508



3



1.2



3.3



0.155



0.8



11.55



1.00

0



0.356



4



1.2



3.3



0.155



0.8



14.8

5



1.05

3



0.317



5



1.2



3.3



0.155



0.8



18.15



1.09

6



0.330



6



1.2



3.3



0.155



0.8



21.4

5



1.12

9



0.340



7



1.2



3.3



0.155



0.8



24.7

5



1.15

9



0.349



8



1.2



3.3



0.155



0.8



28.05



1.18

9



0.358



9



1.2



3.3



0.155



0.8



31.3

5



1.21

8



0.367



10



1.2



3.3



0.155



0.8



34.6

5



1.23

9



0.373



11



1.2



3.3



0.155



0.8



37.9

5



1.25

8



0.379



PHÍA KHUẤT GIÓ

Tần

g



n



H (m)



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



W0(T/m2)



C



Z(m)



k



WTT(T/m)



TRANG 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SÀN.

Tải bản đầy đủ ngay(296 tr)

×