Tải bản đầy đủ - 296 (trang)
I GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG.

I GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG.

Tải bản đầy đủ - 296trang

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



đòi hỏi kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo

chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp.

3 Giải pháp về kết cấu chịu lực

3.1 Kết cấu khung

Bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang.

Loại kết cấu này có ưu điểm là có không gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt, có thể

đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng công trình, tuy nhiên độ cứng ngang nhỏ, khả năng

chống lại tác động của tải trọng ngang kém, hệ dầm thường có chiều cao lớn nên

ảnh hưởng đến công năng sử dụng và tăng chiều cao nhà. Các công trình sử dụng

kết cấu khung thường là những công trình có chiều cao không lớn, với khung BTCT

không quá 20 tầng, với khung thép cũng không quá 30 tầng.

3.2 Kết cấu vách cứng :

Là hệ thống các vách vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang. Loại kết cấu

này có độ cứng ngang lớn, khả năng chống lại tải trọng ngang lớn, khả năng chịu

động đất tốt. Nhưng do khoảng cách của tường nhỏ, không gian của mặt bằng công

trình nhỏ, việc sử dụng bị hạn chế, kết cấu vách cứng còn có trọng lượng lớn, độ

cứng kết cấu lớn nên tải trọng động đất tác động lên công trình cũng lớn và đây là

đặc điểm bất lợi cho công trình chịu tác động của động đất. Loại kết cấu này được

sử dụng nhiều trong công trình nhà ở, công sở, khách sạn.

Là hệ kết cấu bao gồm 1 hay nhiều lõi được bố trí sao cho tâm cứng càng gần trọng

tâm càng tốt. Các sàn được đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra từ lõi cứng.

3.3 Kết cấu ống :

Là hệ kết cấu bao gồm các cột dày đặc đặt trên toàn bộ chu vi công trình được liên

kết với nhau nhờ hệ thống dầm ngang. Kết cấu ống làm việc nói chung theo sơ đồ

trung gian giữa sơ đồ công xôn và sơ đồ khung. Kết cấu ống có khả năng chịu tải

trọng ngang tốt, có thể sử dụng cho những công trình cao đến 60 tầng với kết cấu

ống BTCT và 80 tầng với kết cấu ống thép. Nhược điểm của kết cấu loại này là các

cột biên được bố trí dày đặc gây cản trở mỹ quan cũng như điều kiện thông thoáng

của công trình.

3.4 Các dạng kết cấu hỗn hợp :

a. Kết cấu Khung – Giằng :

Là hệ kết cấu kết hợp giữa khung và vách cứng, lấy ưu điểm của loại này bổ sung

cho nhược điểm của loại kia, công trình vừa có không gian sử dụng tương đối lớn,

vừa có khả năng chống lực bên tốt. Vách cứng trong kết cấu này có thể bố trí đứng

riêng, cũng có thể lợi dụng tường thang máy, thang bộ, được sử dụng rộng rãi trong

các loại công trình

b. Kết cấu ống lõi :

Kết cấu ống sẽ làm việc hiệu quả hơn khi bố trí thêm các lõi cứng ở khu vực trung

tâm. Các lõi cứng ở khu vực trung tâm vừa chịu một lượng lớn tải trọng đứng vừa

chịu một lượng lớn tải trọng ngang. Xét về độ cứng theo phương ngang thì kết cấu

ống có độ cứng lớn hơn nhiều so với kết cấu khung. Lõi cứng trong ống có thể là do

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 17



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



các tường cứng liên kết với nhau tạo thành lõi hoặc là các ống có kích thước nhỏ

hơn ống ngoài. Trường hợp thứ 2 còn được gọi là kết cấu ống trong ống. Tương tác

giữa ống trong và ống ngoài có đặc thù giống như tương tác giữa ống và lõi cứng

trung tâm.

c. Kết cấu ống tổ hợp :

Trong một số nhà cao tầng, ngoài kết cấu ống người ta còn bố trí thêm các dãy cột

khá dày ở phía trong để tạo thành các vách theo cả 2 phương.Kết quả là đã tạo ra

một dạng kết cấu giống như chiếc hộp gồm nhiều ngăn có độ cứng lớn theo phương

ngang. Kết cấu được tạo ra theo cách này gọi là kết cấu ống tổ hợp. Kết cấu ống tổ

hợp thích hợp cho các công trình có mặt bằng lớn và chiều cao lớn. Kết cấu ống tổ

hợp cũng có những nhược điểm như kết cấu ống, ngoài ra, do sự có mặt của các

vách bên trong nên phần nào ảnh hưởng đến công năng sử dụng của công trình.

3.5 Các dạng kết cấu đặc biệt :

a. Kết cấu có dầm chuyển :

Chân tường dọc ngang của vách cứng không kéo dài tới đáy tầng 1 hoặc một số

tầng phía dưới mà đặt lên khung đỡ phía dưới. Loại kết cấu này có thể đáp ứng yêu

cầu không gian lớn ở tầng dưới như cửa hàng, khách sạn, lại có khả năng chống tải

trọng ngang tương đối lớn. Do đó loại hình kết cấu này được sử dụng nhiều ở nhà

cao tầng mà tầng dưới làm của hàng hay nhà hàng.

b. Kết cấu có các tầng cứng :

Trong kết cấu ống-lõi, mặc dù cả ống và lõi đều được xem như các công xôn ngàm

vào đất để cùng chịu tải trọng ngang, nhưng do các dầm sàn có độ cứng nhỏ nên

hầu như tải trọng ngang do lõi cứng gánh chịu. Hiện tượng này làm cho kết cấu ống

làm việc không hiệu quả. Vấn đề này được khắc phục nếu như tại vị trí một số tầng,

người ta tạo ra các dầm hoặc dàn có độ cứng lớn nối lõi trong với ống ngoài. Dưới

tác dụng của tải trọng ngang, lõi cứng bị uốn làm cho các dầm này bị chuyển vị theo

phương thẳng đứng và tác dụng lên các cột của ống ngoài các lực theo phương

thẳng đứng. Mặc dầu các cột có độ cứng chống uốn nhỏ, song độ cứng dọc trục lớn

đã cản trở sự chuyển vị của các dầm cứng và kết quả là chống lại chuyển vị ngang

của cả công trình.

Trong thực tế, các dầm này có chiều cao bằng cả tầng nhà và được bố trí tại tầng kĩ

thuật nên còn được gọi là các tầng cứng.

c. Kết cấu có hệ giằng liên tường :

Là hệ kết cấu có hệ thống khung bao quanh nhà nhưng không thuần túy tạo thành

kết cấu ống mà được bổ sung một hệ giằng chéo thông nhiều tầng, gọi là hệ giằng

liên tầng. Hệ thống giằng liên tầng này có đặc điểm là làm cho hệ khung biên làm

việc gần như một hệ dàn, các cột và dầm của khung biên gần như chỉ chịu lực dọc

trục. Ưu điểm của hệ kết cấu này là có độ cứng lớn theo phương ngang, thích hợp

với những ngôi nhà siêu cao tầng. Ngoài ra hệ giằng liên tầng có ưu điểm là không

ảnh hưởng nhiều đến công năng của công trình như hệ giằng chéo chỉ bố trí trong 1

tầng, hệ thống cột không đặt dày đặc như kết cấu ống thuần túy. Đây là một giải

pháp kết cấu hiện đại, đang được thế giới quan tâm.

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 18



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



4 Phân tích lý do lựa chọn phương án kết cấu tổng thể :

Trên cơ sở đề xuất các phương án về vật liệu và hệ kết cấu chịu lực chính như trên,

với quy mô của công trình “ Chung cư Ngọc Sơn” gồm 11 tầng, tầng thân, tổng

chiều cao 37.5m, phương án kết cấu tổng thể của công trình được chọn như sau :

- Vât liệu :

Như phân tích ở trên bê tông cốt thép là vật liệu đã và đang được dùng phổ biến ở

nước ta trong xây dựng nhà cao tầng. Công trình “ Chung cư Ngọc Sơn ” gồm 11

tầng, thích hợp đối với vật liệu bê tông cốt thép. Chọn bê tông cốt thép làm vật liệu

cho kết cấu công trình.

Do yêu cầu cường độ cao cho kết cấu nhà cao tầng cũng như sàn bêtông cốt thép,

chọn bê tông B25 ( Rb = 145 kG/cm2; Rbt = 10.5 kG/cm2). Cốt thép chịu lực nhóm

AIII (Rs = 3650kG/cm2).

- Hệ kết cấu chiu lực :

Căn cứ vào bản vẽ thiết kế kiến trúc, căn cứ vào các phân tích ưu nhược điểm của

từng hệ kết cấu trên đây, chọn sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực với sơ đồ

khung giằng nếu là sàn sườn toàn khối, là sơ đồ giằng nếu là sàn không dầm ULT.

Ngoài ra có hệ thống lõi vách được bố trí ở khu vực thang máy và thang bộ, chịu

một phần tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứng

với diện chịu tải của lõi; hệ khung bao gồm các hàng cột ( liên kết với sàn) bố trí

theo các trục chính, chịu một phần tải trọng ngang và tải trọng đứng tương ứng với

diện chịu tải của nó. Hệ khung được bố trí đối xứng với nhau. Độ cứng của kết cấu

theo phương thẳng đứng (tiết diện cột và lõi ) được thiết kế đều đặn từ phía duới lên

phía trên mái. Điều này không những đảm bảo về mặt kiến trúc, thuận tiện cho việc

lắp dựng thi công mà còn làm cho khối lượng ngôi nhà được phân bố một cách đều

đặn theo chiều cao giữa các tầng, làm giảm và tránh được giao động xoắn phức tạp

cũng như sự tập trung ứng suất phức tạp tại chỗ giao nhau của kết cấu. Công trình

không có sự thay đổi đột ngột về độ cứng của hệ kết cấu, làm tăng độ ổn định tổng

thể của công trình theo phương đứng chịu được tải trọng ngang cũng như xoắn ( nếu

có).

II.



PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU SÀN.

1. Đề xuất phương án kết cấu sàn :

Công trình có bước cột khá lớn theo 2 phương (6.25m và 6.6m ), các phương án kết

cấu sàn phù hợp là :

Sàn sườn toàn khối.

Sàn phẳng BTCT ứng lực trước.

Dưới đây đi vào phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để từ

đó lựa chọn ra loại kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, khả năng thiết kế và

thi công công trình.

1.1 Phương án sàn sườn toàn khối BTCT :

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 19



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn.

+ Ưu điểm :

Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản,

được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện

cho việc lựa chọn phương tiện thi công. Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh

nghiệm thiết kế và thi công trước đây.

+ Nhược điểm :

Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố

trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông

thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi

chịu tải trọng ngang. Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng. Quá trình thi

công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn.

Với phương án này thì hệ kết cấu vách-lõi kết hợp với sàn sườn toàn khôi BTCT sẽ

tính toán với sơ đồ khung-giằng.Trong đó, hệ thống lõi – vách được bố trí ở khu vực

thang máy và thang bộ, chịu một phần tải trọng ngang tác dụng vào công trình và

phần tải trọng đứng tương ứng với diện chịu tải của lõi.

2. Lựa chọn kích thước các cấu kiện

Dựa trên cơ sở mặt bằng kiến trúc, bao gồm hệ thống chức năng các khu vực trong

nhà, hệ thống kỹ thuật trong nhà. Kết hợp với kiến thức về kết cấu để bố trí hệ kết

cấu cho nhà và lập thành các bản vẽ. Từ đó để lựa chọn kích thước tiết diện

a. Lựa chọn tiết diện lõi

Theo tiêu chuẩn TCXD 198-1997 về thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhà

cao tầng, vách và lõi phải có độ dày lớn hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều

cao tầng.

Với chiều cao tầng lớn nhất là 3.3 m ta chọn lõi có chiều dày lớn hơn 150 mm và

3.3/20 = 0.165 m.

Chọn chiều dày lõi thang máy là: 300mm

Chiều dày lõi thang bộ là 300mm

b. Lựa chọn kích thước dầm

Kích thước dầm phụ thuộc vào nhịp dầm, tải trọng tác dụng lên dầm, liên kết của

dầm với các cấu kiện khác. Dầm được lựa chọn sơ bộ dựa trên điều kiện về độ

võng, tương quan giữa chiều cao tiết diện và nhịp của cấu kiện.

Chọn chiều cao dầm theo công thức :

1 1

hd = ( ÷ )ln

8 12



hd

Trong đó :



là chiều cao tiết diện dầm



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 20



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



ln

là nhịp dầm

Có ln = 6600 nên hd = 450 :600

Do dầm gác qua các vách các nhịp của nhà tương đối giống nhau nên ta chọn các

dầm cùng một loại tiết diện.

Vậy ta chọn chiều cao của dầm là hd = 500 mm

Bề rộng của dầm được lựa chọn dựa vào chiều cao của dầm, thường chọn theo tỷ lệ

b = (0.3 ÷ 0.5) h



Vậy với các dầm chính đi qua vách và cột ta chọn b = 300mm.



Do yêu cầu về kiến trúc nên dầm không được có chiều cao quá lớn để không làm

ảnh hưởng tới không gian sử dụng. Do đó chọn phương án dầm bẹp. Chiều cao

tầng điển hình là 3.3m nên ta chọn chiều cao của dầm là 500mm. Từ các tầng 6-11

chọn kích thước dầm là 450x300

Với các dầm phụ vì nhịp khá nhỏ 3.1-3.9 m nên ta chọn kích thước 220x300 cho

toàn bộ dầm phụ

Tổng kết tiết diện dầm như sau :

Dầm tầng điển hình :

Dầm chính tầng 1-5 : 300x500mm

Dầm chính tầng 6-11: 300x450 mm

Dầm phụ : 220 x 300 mm

c. Lựa chọn kích thước sàn

Sàn làm việc 1 phương :

Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:

hb =

-



Trong đó:

D: là hệ số phụ thuộc vào tải trọng, D = 0.8 – 1.4 lấy D=1

m = 35 ÷ 45



m = 30 ÷ 35



với bản kê bốn cạnh.



với bản kê hai cạnh.



L: là nhịp của bản.

Sàn làm việc 2 phương :

hb



L1

m



Trong đó:

L1: là chiều dài cạnh ngắn

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 21



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



m = 40 ÷ 50

-



Với ô sàn 1: kích thước 3,3x4,55 m. L2/L1= 1,38<2. Nên tính theo bản sàn làm

việc 2 phương.

hb 



-



Với ô sàn 7: kích thước 3,785x4,55m. L2/L1 = 1,2< 2. Nên tính theo sàn làm

việc 2 phương

hb 



-



L1

 330  8,25(cm)

40

m



L1

 378  9,5(cm)

m

40



Với ô sàn 12: kích thước 5,73x6,3 m. L2/L1= 1,1<2. Nên tính theo bản sàn làm

việc 2 phương.

hb 



L1

 573  14,33(cm)

40

m



Nên ta chọn chiều dày bản hb = 12 cm

Riêng ô sàn treo mô tơ thang máy dày 20 cm

d. Lựa chọn kích thước cột



Tiết diện cột được chọn sơ bộ dựa trên điều kiện chịu nén của cột, dựa trên khả

năng chịu nén của vật liệu bê tông. Tính theo công thức :

A=



k .N

Rb



Trong đó :

A : Diện tích tiết diện cần thiết của mặt cắt cột.

K : Hệ số kể đến ảnh hưởng của sự mômen ( 1– 1.5 ),

chọn k = 1.1

Rb : Cường độ chịu nén tính toán của bêtông

B25 có Rb = 1450 T/m2

N : Lực nén tác dụng lên cột (T), sơ bộ xác định bằng N = n.S .q , Với :

n : Số tầng của công trình.

S : Diện tích truyền tải tới cột trên một tầng.

q : Tải trọng sơ bộ tác dụng lên 1m2 sàn (sơ bộ q = 1.0÷1.4T/m2)

Xét các cột giao giữa trục B và trục 2 :

Diện tích truyền tải lớn nhất của cột : S = 37m2.

SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 22



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



Chọn q = 1.1 T/m2

⇒ A=



k .N

11 x1.1x37

= 1.1x

= 0,34m2

Rb

1450



Trong đó n = 11 tầng

Khi chọn tiết diện cột cần chú ý:



- Độ mảnh của cột λ=L/h ≤ 25



-



L:chiều cao thông thủy của tầng

H: chiều cao tiết diện cột

Độ cứng của cột phải lớn hơn độ cứng của dầm.

Tùy thuộc modum coppha, chọn coppha thay đổi 1 lần 10cm.

Phụ thuộc vào phương chịu lực :chọn cạnh b bé và cạnh h phải lớn.

Chọn bcột > bdầm để dễ uốn thép dầm xuống cột.

Chọn bcột = 50 cm, hcột = 50 cm

b.h = 0,5x0,5=0,25 (m2) > 0,34x0,6=0,204 (m2) (0,6 :hệ số kể đến cốt thép)

Tiết diện cột 5 tầng dưới là: 50x50 cm.

Tiết diện cột 5 tầng trên là: 40x40 cm.



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 23



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 24



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



CHƯƠNG II . XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

I. TĨNH TẢI.



Tính toán khung trục 7 theo phương pháp tính khung phẳng. Tải trọng tĩnh tải đc

dồn từ các ô sàn hai bên khung trục 7, các dầm chính phụ theo phương vuông góc

khung trục 7, tường xây trên các dầm của khung trục.

Tính toán tải trọng của sàn tựa lên khung trục 7:

- Sàn tầng điển hình 2-11 :



STT



Các lớp cấu tạo



g



Dày d



TTTC



(KG/m3)



(mm)



(KG/m2)



TTTT

Hệ số

vượt tải (KG/m2)



1



Gạch CERAMIC



2000



15



30



1.1



33



2



Vữa lót



1800



30



54



1.3



70.2



3



Sàn BTCT dày 14cm



2500



140



350



1.1



385



4



Vữa trát trần 75# dày15mm



2000



15



30



1.3



39



Tổng tĩnh tải:



470



527.2



- Sàn tầng mái :



STT



Các lớp cấu tạo



TTTT



(KG/m2)



Hệ số

vượt

tải



(KG/m2

)



g



Dày d



TTTC



(KG/m3)



(mm)



1



Gạch lá nem



2000



40



80



1.1



88



2



Vữa lót trần dày 30mm



1800



30



54



1.3



70.2



3



Lớp bê

150mm



1000



150



150



1.3



195



4



Lớp vữa trát trần dày

15mm



2000



15



30



1.3



39



5



Sàn BTCT dày 12cm



2500



120



300



1.1



330



tông



tạo



dốc



Tổng tĩnh tải:



614



722.2



- Sàn khu vệ sinh:



STT



Các lớp cấu tạo



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



g



Dày d



(KG/m3) (mm)



TTTC

(KG/m2

)



Hệ số

vượt

tải



TTTT

(KG/m2)



TRANG 25



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHUNG CƯ NGỌC



SƠN

KHÓA 2012-2017



1



Gạch lát nền



2000



15



30



1.1



33



2



Lớp vật liệu chống thấm



2000



20



40



1.2



48



3



Vữa lót



1800



30



54



1.3



70.2



4



Lớp xm tạo dốc



2000



20



40



1.1



44



5



Sàn BTCT dày 12cm



2500



120



300



1.1



330



6



Vữa trát #75



2000



15



30



1.2



36



Tổng tĩnh tải:



494



561.2



-Sàn chiếu nghỉ,chiếu tới,hành lang:



STT



Các lớp cấu tạo



g



Dày d



TTTC



(KG/m3) (mm) (KG/m2)



Hệ số

vượt

tải



(KG/m2)



TTTT



1



Đá



2000



20



40



1.1



44



2



Vữa lót



2000



20



40



1.3



52



3



Vữa trát trần



2000



15



30



1.3



39



4



Sàn BTCT dày 12cm



2500



120



300



1.1



330



Tổng tĩnh tải:



410



465



- Tường xây 220 : lấy g = 514 daN/m2, hệ số kể đến giảm lỗ cửa k = 0.7



Với chiều cao tầng là ht=3.3m, chiều cao dầm hd= 0.4 m thì ta có chiều cao tường là

htuong= 3.3-0.4 = 2.9 m.

Như vậy tải trọng tường phân bố lên sàn hoặc dầm là :

Gtuong = 0.7x2.9x514 = 1043.4 daN/m.

- Với tường xây 110 kể đến hệ số giảm lỗ cửa 0.7: g = 296 daN/m2

Tính tương tự ta có Gtuong 110= 858.4x0.7 = 600.9 daN/m

- Từ dầm vuông góc : tải trọng là tải tập trung đặt lại vị trí có dầm :



Với dầm 300x400 : q1 = 0.12x2500 = 300 daN/m

Với dầm 220x300: q2 = 0.22x0.3x2500 = 165 daN/m.

II. HOẠT TẢI

- Hoạt tải sàn



SVTH : LÊ VĂN THUYẾT

MSSV : 9873.57 – LỚP 57XD7



TRANG 26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG.

Tải bản đầy đủ ngay(296 tr)

×