Tải bản đầy đủ - 168 (trang)
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ - 168trang

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này, tôi xin

bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới:

- GS. Nguyễn Thụ, nguyên chủ tịch Hội GMHS Việt Nam, nguyên

Hiệu trưởng trường Đại học Y Hà Nội, một người thầy đáng kính, đã dành

tình cảm thương yêu, động viên và dìu dắt bao thế hệ học trò trong chuyên

ngành Gây mê Hồi sức trên toàn quốc.

- PGS.TS. Trịnh Văn Đồng, Phó Chủ nhiệm Bộ môn Gây mê Hồi sức

-Trường Đại học Y Hà Nội, Phó Giám đốc Trung tâm Gây mê Hồi sức - Bệnh

viện Việt Đức, người thầy đã trực tiếp chỉ dẫn, động viên tôi trong suốt quá

trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

- PGS.TS. Hồ Khả Cảnh, nguyên Trưởng Bộ môn Gây mê Hồi sức –

Trường Đại học Y Dược Huế, người thầy nghiêm khắc nhưng giàu tình cảm,

đã dìu dắt tôi từ khi bước vào nghề, cũng như đã động viên và chỉ bảo tận tình

trong quá trình học tập và thực hiện luận án

- GS.TS. Nguyễn Hữu Tú, Phó hiệu trưởng, Chủ nhiệm Bộ môn Gây

mê Hồi sức - Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã tạo điều kiện thuận lợi,

tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án.

- Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận án đã

đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án này.

- Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Bộ môn Gây mê Hồi sức,

Trường Đại học Y Hà Nội, các nhà khoa học và các tập thể đơn vị trong

chuyên ngành Gây mê Hồi sức đã tận tình đóng góp cho tôi những ý kiến quý

báu giúp tôi hoàn thành luận án này.



- Xin trân trọng cảm ơn tới: - Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại

học, Bộ môn Gây mê Hồi sức - Trường Đại học Y Hà Nội và Ban Giám đốc,

Khoa Gây mê Hồi sức - Bệnh viện Trung Ương Huế, đã tạo mọi điều kiện

thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án.

- Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và tập thể cán bộ Bộ môn Gây

mê Hồi sức – Trường Đại học Y Dược Huế và Ban Giám đốc, Khoa Gây mê

Hồi sức và Cấp cứu – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế đã tạo mọi điều

kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc và học tập.

- Xin được trân trọng biết ơn đến các bệnh nhân, người nhà bệnh nhân

đã tình nguyện tham gia và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.

- Cuối cùng, xin giành tình cảm biết ơn chân thành đến gia đình, vợ,

các con và bạn bè đã luôn động viên khích lệ, chia sẽ khó khăn giúp tôi tự tin

hơn trong cuộc sống cũng như trong học tập và nghiên cứu khoa học.

Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2017

Trần Xuân Thịnh



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Mayr F.B., Yende S., Angus D.C. (2014). Epidemiology of severe

sepsis. Virulence, 5(1), 4–11.



2.



Angus D.C., Linde-Zwirble W.T., Lidicker J., et al (2001).

Epidemiology of severe sepsis in the United States: analysis of

incidence, outcome, and associated costs of care. Crit Care Med, 29(7),

1303–1310.



3.



Moore L.J., Moore F. a (2012). Epidemiology of sepsis in surgical

patients. Surg Clin North Am, 92(6), 1425–43.



4.



Moore L.J., McKinley B. a, Turner K.L., et al (2011). The

epidemiology of sepsis in general surgery patients. J Trauma, 70(3),

672–680.



5.



Moore L.J., Moore F. a. (2011). Early Diagnosis and Evidence-Based

Care of Surgical Sepsis. J Intensive Care Med, 28(2), 107–117.



6.



Alberti C., Brun-Buisson C., Goodman S. V, et al (2003). Influence

of systemic inflammatory response syndrome and sepsis on outcome

of critically ill infected patients . Am J Respir Crit Care Med, 168(1),

77–84.



7.



Angus D.C. , van der Poll T. (2013). Severe sepsis and septic shock. N

Engl J Med, 369(9), 840–51.



8.



Lamme B., Boermeester M.A., Belt E.J.T., et al (2004). Mortality and

morbidity of planned relaparotomy versus relaparotomy on demand for

secondary peritonitis. Br J Surg, 91(8), 1046–1054.



9.



Assfalg V., Wolf P., Reim D., et al (2016). Procalcitonin ratio and ondemand relaparotomy for septic peritonitis: Validation of the focus

index (FI). Surg Today, 46(5), 603–612.



10.



Tschaikowsky K., Hedwig-Geissing M., et al (2011). Predictive value



of procalcitonin, interleukin-6, and C-reactive protein for survival in

postoperative patients with severe sepsis. J Crit Care, 26(1), 54–64.

11.



Ho K.M. et al (2007). Combining sequential organ failure assessment

(SOFA) score with acute physiology and chronic health evaluation

(APACHE) II score to predict hospital mortality of critically ill patients.

Anaesth Intensive Care, 35(4), 515–521.



12.



Bader F.G., Schröder M., Kujath P., et al (2009). Diffuse

postoperative peritonitis -- value of diagnostic parameters and impact of

early indication for relaparotomy. Eur J Med Res, 14(11), 491–6.



13.



Vincent J.L., Moreno R. et al (2010). Clinical review: scoring systems

in the critically ill. Crit Care, 14(2), 207.



14.



James D. Faix et al (2013). Biomarkers of sepsis. Crit Rev Clin Lab

Sci, 50(1), 23–36.



15.



Lee H. et al (2013). Procalcitonin as a biomarker of infectious diseases.

Korean J Intern Med, 28(3), 285–291.



16.



Meisner M., Tschaikowsky K., Palmaers T., et al (1999). Comparison

of procalcitonin (PCT) and C-reactive protein (CRP) plasma

concentrations at different SOFA scores during the course of sepsis and

MODS. Crit Care, 3(1), 45–50.



17.



Brunkhorst F.M., Wegscheider K., et al (2000). Procalcitonin for

early diagnosis and differentiation of SIRS, sepsis, severe sepsis, and

septic shock. Intensive Care Med, 26 Suppl 2(January 2015), S148–

S152.



18.



Reith H.B., Mittelkötter U., et al (2000). Procalcitonin (PCT) in

patients with abdominal sepsis. Intensive Care Med, 26 Suppl 2, S165–

S169.



19.



Aguiar F.J.B., Ferreira-júnior M., Sales M.M., et al (2013). Review



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(168 tr)

×