Tải bản đầy đủ - 168 (trang)
Tỷ lệ tử vong (n,%)

Tỷ lệ tử vong (n,%)

Tải bản đầy đủ - 168trang

64



Biểu đồ 3.2. Số lượng bệnh nhân theo nguyên nhân NKOB

Nhận xét:

- Các nguyên nhân gây NKOB chiếm tỷ lệ cao là thủng dạ dày- tá

tràng (30%) và thủng đại tràng (25%).

- Ở các bệnh nhân SNK, nguyên nhân thủng đại tràng có tỷ lệ cao nhất

(48%), ngược lại ruột thừa hoại tử có tỷ lệ SNK thấp nhất (22,2%).

3.1.4. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn

Bảng 3.4. Kết quả phân lập vi khuẩn ở các lần nuôi cấy

Số loại vi khuẩn

1 loại VK

2 loại VK

3 loại VK

Nấm

Không mọc

Cộng



Số lần nuôi cấy

n

%

47

47,0

21

21,0

3

3,0

4

4,0

25

25,0

100

100,0



Số chủng vi khuẩn

47

42

9

4

102



Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ kết hợp vi khuẩn theo kết quả cấy vi khuẩn



65



Nhận xét: Có 75 trường hợp cấy dương tính, trong đó 47% trường hợp

cho kết quả 1 loại vi khuẩn, 21% trường hợp có 2 loại vi khuẩn và 3% trường

hợp có 3 loại vi khuẩn, có 4 bệnh nhân cho kết quả nấm candida. Tổng số

chủng vi khuẩn được phân lập là 102 chủng.



66



3.1.5. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn

Bảng 3.5. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn được phân lập

Loại vi khuẩn

Vi khuẩn ái khí

Vi khuẩn Gram (-)



Chủng vi khuẩn

Escherichia coli

Pseudomonas aeruginosa

Enterobacter

Klebsiella pneumoniae

Proteus mirabilis

Citrobacter freundii

Acinetobacter baumanni



Vi khuẩn Gram (+)

Tụ cầu vàng

Enterococci faecalis

Vi khuẩn kỵ khí

Nấm

Tổng



Bacteroids

Clostridium

Nấm candida



n

92

80

44

12

9

8

3

3

2

12

5

7

6

3

3

4

102



%

90,20

78,44

43,14

11,75

8,82

7,84

2,94

2,94

1,96

11,76

4,90

6,86

5,88

2,94

2,94

3,92

100,0



Nhận xét: Trong số 102 chủng vi khuẩn được phân lập, các vi khuẩn ái

khí chiếm hơn 90%, kỵ khí chỉ có 6%. Trong các vi khuẩn ái khí thì vi khuẩn

gram âm chiếm ưu thế (78%); vi khuẩn chiếm tỷ lệ cao là E coli (43%) và

Pseudomonas aeruginosa (12%). Vi khuẩn gram dương có tụ cầu và cầu khuẩn

ruột (chiếm khoảng 12%). Nấm candida chiếm khoảng 4%.



3.2. BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ PCT Ở BỆNH NHÂN NKOB VÀ LIÊN

QUAN VỚI NHIỆT ĐỘ, BẠCH CẦU, CRP.

3.2.1. Biến đổi nông đô PCT ơ bệnh nhân NKOB sau phẫu thuật

Bảng 3.6. Nồng độ PCT tại các thời điểm

PCT (ng/mL)

Thời điểm



Nhỏ

nhất



Lớn

nhất



Trung vị



Khoảng tứ vị



67



T0 (n = 100)

T1 (n = 100) (*)

T2 (n = 97) (#)

T5 (n = 92) (#)

T7 (n = 78) (#)

p (so với T0)



0,64

0,09

0,07

0,014

0,012



251,7

192,2

165,7

115,5

98,7

(*) <0,01;



17,84

10,94

2,65

2,50

1,14

(#) <0,001



4,4 - 55,5

2,6 – 35,7

1,24– 10,5

0,7 - 6,99

0,45 – 3,98



(*,#) Test Wilcoxon



PCT (ng/mL)



Thời điểm

Biểu đồ 3.4. Nồng độ PCT tại các thời điểm nghiên cứu

Nhận xét: Nồng độ PCT cao nhất tại thời điểm T0 (17,84 ng/mL).

Nồng độ PCT giảm dần qua các thời điểm, khác biệt có ý nghĩa thống kê so

với thời điểm ban đầu (T0) (p < 0,01).

Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ PCT ở các thời điểm

Thời điểm



T0



T1



T2



T5



n



%



n



%



n



%



7



7,0



15



15,0



32



32,9



35 38,1 36 46,2



2 – 10



27



27,0 38



38,0



43



44,3



39 42,3 34 43,6



> 10



66



66,0 47



47,0



22



22,6



18 19,6



PCT

(ng/mL)

<2



n



%



T7

n



8



%



10,2



68



Tổng



100 100,0 100 100,0 97 100,0 92



100,

0



78 100,0



Tỷ lệ %



Thời điểm



Biểu đồ 3.5. Thay đổi mức độ PCT giữa các thời điểm

Nhận xét:

Tại thời điểm T0, tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ PCT < 2ng/mL là thấp

nhất (7%), tỷ lệ bệnh nhân có PCT>10ng/mL là cao nhất trong các thời điểm

(66%). Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ PCT <2ng/mL tăng dần và tỷ lệ bệnh

nhân có nồng độ PCT > 10ng/mL giảm dần qua các thời điểm nghiên cứu,

thấp nhất tại T7 với tỷ lệ là 10,2%

Bảng 3.8. So sánh nồng độ PCT theo giới tại các thời điểm

Giới

Thời điểm

T0

T1

T2

T5



Nam (n = 63)

trung vị



Nữ (n = 37)

trung vị



(khoảng tứ vị)



(khoảng tứ vị)



19,62 (5,5 – 52,4)

15,87 (5,5 – 52,4)

4,02 (1,5-23,5)

2,8 (0,8-23,2)



9,73 (2,28 – 62,81)

8,8 (1,8-28,2)

2,5 (1,1-5,6)

2,5 (0,5-2,9)



p (*)

0,37

0,13

0,112

0,106



69



T7



2,34 (0,5 - 18,2)



1,89 (0,33 - 2,2)



0,16



(*) Test Mann-Whitney U



Nhận xét: Không các sự khác biệt về nồng độ PCT giữa 2 giới tại các

thời điểm (p >0,05). Nồng độ PCT cũng giảm dần qua các thời điểm nghiên

cứu ở cả 2 giới.

Bảng 3.9. So sánh nồng độ PCT theo tuổi tại các thời điểm

Nhóm tuổi



<60 tuổi (n = 49)

trung vị



≥60 tuổi (n = 51)

trung vị



(khoảng tứ vị)



(khoảng tứ vị)



T0



11,4 (3,3 – 41,6)



21,07 (5,3 – 60,1)



0,27



T1



8,5 (1,9 – 30,3)



15,4 (2,9 - 40,0)



0,15



T2



2,16 (1,1 - 7,3)



5,2 (1,6 - 13,9)



0,11



T5



1,7 (0,71 -5,82)



2,9 (0,7 - 14,6)



0,24



T7



1,55 (0,52 – 4,6)



2,24 (0,55 – 12,7)



0,33



Thời điểm



p (*)



(*) Test Mann-Whitney U



Nhận xét: Không các sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về của nồng độ

PCT tại các thời điểm giữa bệnh nhân <60 tuổi và ≥ 60 tuổi (p > 0,05).

Bảng 3.10. So sánh nồng độ PCT theo kết quả nuôi cấy vi khuẩn

Kết quả cấy Dương tính (n = 75)

trung vị

(khoảng tứ vị)

Thời điểm

T0

22,14 (5,68 - 60,82)

T2

16,93 (3,4 – 47,2)

T2

3,96 (1,5 - 22,0)

T5

2,9 (0,9 - 22,9)

T7

2,48 (0,54 – 18,97)



Âm tính (n = 25)

trung vị

(khoảng tứ vị)

5,65 (2,65 – 21,1)

2,8 (1,0 - 13,9)

1,7 (0,5 - 5,2)

0,9 (0,3 - 2,5)

0,79 (0,25 – 1,89)



p (*)

0,003

0,001

0,035

0,018

0,047



(*) Test Mann-Whitney U



Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ PCT giữa 2

nhóm bệnh nhân có kết quả cấy vi khuẩn dương tính và âm tính tại từng thời

điểm (p < 0,05). Nồng độ PCT cũng giảm dần qua các thời điểm nghiên cứu ở

cả 2 nhóm bệnh nhân cấy dương tính và âm tính.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ tử vong (n,%)

Tải bản đầy đủ ngay(168 tr)

×