Tải bản đầy đủ - 95 (trang)
3 Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Bắc An Giang

3 Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Bắc An Giang

Tải bản đầy đủ - 95trang

80



- Phòng kế hoạch tổng hợp chịu trách nhiệm phân giao và đánh giá kế hoạch

kinh doanh bán lẻ cho từng đơn vị kinh doanh bán lẻ của Chi nhánh kịp thời.

- Giám sát chặt chẽ công tác quản lý rủi ro và kiểm tra nội bộ để ngăn chặn rủi

ro trong hoạt động bán lẻ. Kiên quyết xử lý các trường hợp liên tục sai sót của cán bộ

để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.

- Thường xuyên tổ chức chương trình tự đào tạo tại Chi nhánh để giới thiệu sản

phẩm đến các cán bộ của đơn vị.

3.3.1.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh NHBL:

- Xây dựng Chi nhánh trở thành các tổ chức bán hàng chuyên nghiệp với các

Phòng QHKH cá nhân độc lập, chuyên trách, Phòng giao dịch và các đơn vị hỗ trợ

hoạt động kinh doanh NHBL.

- Bố trí đủ cả về số lượng và chất lượng các cán bộ QHKH cá nhân, giao dịch

viên.

- Bổ sung, hoàn thiện bản mô tả chức năng, nhiệm vụ tại từng vị trí công việc

của cán bộ QHKH, cán bộ tư vấn tài chính cá nhân, cán bộ giao dịch khách hàng bán

lẻ…theo đó phân định rõ nhiệm vụ bán hàng, tư vấn dịch vụ với các hoạt động tác

nghiệp.

- Tiếp tục tăng cường khả năng bán dịch vụ, sản phẩm, tối đa hóa hiệu quả các

kênh phân phối của Chi nhánh.

- Cán bộ QHKH, Phòng giao dịch cần tìm hiểu rõ hơn về các sản phẩm dịch vụ

của Chi nhánh đang triển khai để tư vấn có tính thuyết phục hơn đối với khách hàng.

- Giữa Phòng giao dịch và Hội sở chính Chi nhánh phải có sự phối hợp nhịp

nhàng trong công tác phục vụ khách hàng.

3.3.1.3 Phát triển nền tảng khách hàng vững chắc và tối đa hóa giá trị

khách hàng:

- Phát triển nền tảng khách hàng lớn, ổn định và sử dụng nhiều sản phẩm, dịch

vụ của ngân hàng là mục tiêu trọng tâm của mọi hoạt động kinh doanh bán lẻ và không

quên những khách hàng thân thiết.

- Đối tượng khách hàng bán lẻ của Chi nhánh là cá nhân và hộ gia đình sử dụng

các dịch vụ tài chính ngân hàng cho mục đích tiêu dùng và sản xuất kinh doanh.



81



Áp dụng mô hình kim tự tháp theo thông lệ quốc tế để thực hiện phân đoạn

khách hàng

+ Nhóm khách hàng thịnh vượng: là nhóm khách hàng có thu nhập rất cao. Đây

là những khách hàng mang lại doanh thu cao nhưng đồng thời cũng yêu cầu cao đối

với chất lượng dịch vụ và chính sách ưu đãi linh hoạt về phương thức giao dịch, về

giá…Các giao dịch của khách hàng có thể thực hiện tại địa điểm yêu cầu của khách

hàng hoặc tại trụ sở chi nhánh.

+ Nhóm khách hàng giàu có: là nhóm khách hàng có thu nhập khá cao, yêu cầu

cao đối với chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tư vấn, giao dịch…Các giao dịch của khách

hàng được khuyến khích thực hiện tại trụ sở Chi nhánh nhưng cũng có thể thực hiện

tại địa điểm yêu cầu của khách hàng.

+ Khách hàng tư vấn tài chính (hạng trung): là nhóm khách hàng có thu nhập

khá, yêu cầu tiêu chuẩn đối với chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tư vấn và các hình thức

khuyến mại hấp dẫn…Các giao dịch của khách hàng được thực hiện tại trụ sở chi

nhánh.

+ Khách hàng đại chúng (phổ thông): là nhóm khách hàng sử dụng các sản

phẩm, dịch vụ chuẩn, các kênh phân phối điện tử… tại địa điểm giao dịch vủa ngân

hàng.

Trong giai đoạn này 2011-2012, Chi nhánh hiện đang áp dụng theo 3 phân đoạn

cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn, đó là:

+ Nhóm khách hàng quan trọng: số dư tiền gửi hơn 500 triệu hoặc có dư nợ vay

hơn 1 tỷ đồng.

+ Nhóm khách hàng thân thiết: số dư tiền gửi từ 100 triệu đến 500 triệu hoặc có

dư nợ vay từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.

+ Nhóm khách hàng phổ thông: là các khách hàng còn lại.

Đối với từng nhóm sản phẩm, dịch vụ phải có tiêu chí và cách giới thiệu phù

hợp với từng phân đoạn khách hàng.

3.3.1.4 Phát triển và tối đa hoá giá trị nguồn nhân lực:

Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho công tác bán lẻ chuyên nghiệp, có

chất lượng cao (nhận thức, tầm nhìn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tác phong giao

dịch), ổn định nhằm đảm bảo hiệu quả của hoạt động NHBL, tối đa hóa giá trị nguồn



82



nhân lực và duy trì lợi thế cạnh tranh của Chi nhánh. Đội ngũ cán bộ trẻ nhưng giàu

nhiệt huyết, đội ngũ cán bộ có thâm niên thật sự giàu kinh nghiệm là lực lượng hậu

thuẫn vững chắc cho việc thực hiện các chính sách do Ban lãnh đạo vạch ra. Chiến

lược phát triển ngân hàng bán lẻ cần nguồn nhân lực được đào tạo bài bản để tiếp cận

được công nghệ thông tin áp dụng vào các sản phẩm dịch vụ bán lẻ. Đầu tư vào đào

tạo nguồn nhân lực ngày hôm nay chính là mang lại thành quả cho tương lai.

Cán bộ tham gia hoạt động kinh doanh bán lẻ không riêng cán bộ phòng QHKH

cá nhân, phòng GDKH cá nhân, cán bộ PGD mà là mỗi cán bộ BIDV.

Đào tạo nguồn nhân lực phải theo đúng quan điểm từ khâu tuyển dụng đến khâu

đào tạo và sử dụng:

+ Tuyển dụng cán bộ có tinh thần tổ chức kỷ luật, chấp hành sự phân công của

tổ chức, đúng chuyên ngành và thực tài để giảm bớt chi phí cho việc đào tạo lại, tuyển

theo nhu cầu để tránh lãng phí lao động và quỹ tiền lương của đơn vị.

+ Không điều chuyển cán bộ hạn chế về năng lực, trình độ sang hoạt động bán

lẻ.

+ Gắn kết quả đào tạo với việc bố trí sử dụng cán bộ theo đúng người, đúng

việc, thực hiện luân chuyển cán bộ để sắp xếp công việc phù hợp nhất với năng lực

chuyên môn, phát huy tinh thần sáng tạo của cán bộ.

+ Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, đổi mới để qua đó nhân

viên được khuyến khích hăng say làm việc và sáng tạo. Tạo ra nhiều cơ hội học tập,

thăng tiến cho tất cả cán cán bộ có năng lực.

+ Xây dựng cơ chế đánh giá nhân viên dựa trên hiệu quả làm việc và đóng góp

với ngân hàng.

+ Có chính sách đãi ngộ nhân tài để thu hút nguồn lực có chất lượng cao và giữ

chân cán bộ hiện có của Chi nhánh.

+ Lãnh đạo các Phòng/Tổ cần có sự phân công công việc thật công bằng để

tránh tình trạng có sự né tránh, tỵ nạnh, không có tinh thần cống hiến làm ảnh hưởng

đến guồng máy đang hoạt động trôi chảy của Chi nhánh.

+ Phân công chuyên môn hóa một cán bộ đầu mối về mỗi loại hình sản phẩm,

dịch vụ; chịu trách nhiệm triển khai, nghiên cứu và hỗ trợ các cán bộ khác có liên quan

tại Chi nhánh.



83



+ Quy định về xử lý trách nhiệm của cá nhân trong quá trình tác nghiệp cần

được xem xét để điều chỉnh phù hợp để phát huy tác dụng. Đối với những sai sót

không gây tác hại nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến uy tín của Chi nhánh thì không

nên đưa vào sai sót để tránh gây áp lực trong công việc, mặt khác lỗi nào do sự không

cẩn trọng do không nghiên cứu quy trình nghiệp vụ thì nên có chế tài phạt tiền trên

từng lỗi và được lưu ý trong xét thi đua hàng năm.

- Bên cạnh đó cần xây dựng cơ chế động lực để khuyến khích công tác bán lẻ

phát triển hơn nữa. Có kế hoạch phân giao chỉ tiêu đến từng Phòng/Tổ, mỗi Phòng/Tổ

căn cứ tình hình thực tế để giao chỉ tiêu đến từng cán bộ, thường xuyên theo dõi, kiểm

tra và có phương thức xử lý nếu cán bộ nào không cố gắng hoàn thành nhiệm vụ. Đây

cũng chính là căn cứ để đánh giá, chi trả thu nhập và xét thi đua đối với người lao

động.

Để quá trình đào tạo nguồn nhân lực được thành công cần chú trọng:

+ Đào tạo đúng đối tượng.

+ Đối tượng được đào tạo phải được bố trí công tác ổn định, có thời gian tiếp

nhận kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tiễn công việc tại Chi nhánh, tránh lãng

phí công sức đào tạo.

+ Đào tạo lực lượng kế cận để chuẩn bị sẵn sàng cho việc thay thế.

3.3.1.5 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing NHBL:

Đây là hoạt động quan trọng nhằm thông tin rộng rãi tới khách hàng của BIDV

về sản phẩm, dịch vụ NHBL BIDV nhằm tăng lòng tin của khách hàng đối với BIDV

và khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ NHBL của BIDV. Nhiệm vụ chính của

Chi nhánh là góp phần xây dựng được thương hiệu NHBL BIDV rộng rãi trong lòng

công chúng và thông tin đầy đủ, thường xuyên tới khách hàng về các dịch vụ NHBL

BIDV, về lợi ích khi sử dụng dịch vụ BIDV, địa điểm và phương thức giao dịch cũng

như các chương trình khuyến mại của BIDV…

+ Cán bộ Phòng KHTH cần làm đầu mối phối hợp với các bộ phận giao dịch

khách hàng trong phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh nhằm mục đích nắm

được những thông tin của các đối thủ cạnh tranh để kịp thời tư vấn với Ban lãnh đạo

đề ra những quyết sách kịp thời. Đội ngũ làm công tác này phải được tuyển chọn và

đào tạo chuyên nghiệp trong lĩnh vực marketing.



84



+ Tăng cường tham gia các chương trình văn hóa thể thao, ủng hộ các quỹ từ

thiện và các hoạt động nhân đạo tại địa phương để quảng bá hình ảnh của BIDV nói

chung và hình ảnh của Chi nhánh nói riêng trong lòng công chúng.

+ Do vị trí địa lý của Chi nhánh không gần các Trường đại học, cao đẳng, trung

học chuyên nghiệp nhưng có thể phát những tờ rơi dịch vụ, đặc biệt là thẻ ATM tại các

trường THPT nhằm vào các đối tượng học sinh chuẩn bị thi đại học. Đây là nhóm

khách hàng tuy nhỏ lẻ nhưng với số lượng đông có thể lập nên thành tích không nhỏ

trong hoạt động kinh doanh bán lẻ của Chi nhánh.

3.3.1.6 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro:

Quản lý rủi ro nhằm đảm bảo an toàn hoạt động cho hệ thống và nâng cao hiệu

quả về mặt tài chính. Do đó cần phải:

+ Tăng cường công tác dự báo tại Chi nhánh.

+ Quản lý tốt hơn rủi ro vận hành, tác nghiệp thông qua những giải pháp tổng

thể: nghiên cứu để nắm rõ các quy trình sản phẩm dịch vụ, tác nghiệp không chỉ đối

với giao dịch viên mà đối với kiểm soát viên; quản lý và kiểm soát việc tuân thủ các

quy trình nghiệp vụ; thường xuyên đào tạo, giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo

đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cho cán bộ theo tinh thần của Bộ quy tắc ứng

xử và Bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp của BIDV.

+ Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông

tin, nâng cao tính bảo mật và an toàn dữ liệu.

+ Trích lập đầy đủ kịp thời quỹ dự phòng rủi ro cho cả hoạt động tín dụng và

phi tín dụng.

+ Đội ngũ cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ quản trị tín dụng… phải thật sự

tận tâm với nghề để mang lại sản phẩm tín dụng an toàn, giảm thiểu rủi ro.

3.3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ NHBL tại Chi nhánh Bắc An Giang:

3.3.2.1 Đối với tín dụng:

Tín dụng bán lẻ có vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát

triển của Ngân hàng. Nếu số lượng khách hàng bán lẻ và dư nợ bán lẻ tăng lên cho

thấy Chi nhánh có thể phân tán được rủi ro, không còn phụ thuộc vào một số khách



85



hàng doanh nghiệp lớn và phần nào đã mở rộng được thị phần tín dụng. Để góp phần

tăng thu nhập của Ngân hàng, Chi nhánh cần phải:

- Xây dựng nền tảng khách hàng, tiếp cận và mở rộng khách hàng dựa trên ưu

thế về lãi suất cho vay và chất lượng phục vụ. Cán bộ QHKH cá nhân phải chủ động

tiếp xúc, trao đổi để nắm bắt được nhu cầu khách hàng; từ đó tư vấn, hướng dẫn…mới

thu hút được khách hàng về với Chi nhánh.

- Đối với những khách hàng mới: cần phần công cho cán bộ có kinh nghiệm

quản lý trong thời gian đầu để thời gian giải quyết, xử lý hồ sơ nhanh, không gây tâm

lý thất vọng hay chán nản của khách hàng trong lần đầu giao dịch.

- Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay hướng đến khách hàng bán lẻ như: cho

vay du học, cho vay mua ôtô, mua nhà, cho vay thấu chi…đến rộng rãi khách hàng.

Hiện nay, các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua ô tô tải rất nhiều để vận chuyển

hàng hóa; cho vay thấu chi đối với cán bộ nhân viên cần được triển khai mạnh mẽ hơn,

Chi nhánh cần giới thiệu ưu điểm của loại hình cho vay này nhằm tăng trưởng khách

hàng, tăng thu dịch vụ, giảm bớt khâu quản lý hồ sơ khách hàng và thậm chí có thể

bán chéo được nhiều sản phẩm khác (bảo hiểm, tiền gửi, BSMS…).

- Theo kết quả khảo sát, hiện có một số khách hàng phản ánh về hồ sơ thủ tục,

định giá tài sản đảm bảo, bán chéo dịch vụ…Do đó, Chi nhánh cần thiết phải rà soát,

xem xét lại khâu định giá TSĐB, tăng cường bán chéo dịch vụ bán lẻ, đẩy mạnh công

tác marketing đối với khách hàng chưa có nhu cầu về dịch vụ NHBL.

- Năm 2011, Thị xã tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, huy động

tối đa mọi nguồn lực, tranh thủ sự hỗ trợ của tỉnh và trung ương để đẩy nhanh tiến độ

thực hiện các công trình trọng điểm trên địa bàn, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu

quả quỹ đất sẵn có để tái đầu tư phát triển. Do đó, Chi nhánh cần tranh thủ chủ trương

này để có sự hỗ trợ vốn kịp thời cho các hộ cá thể có nhu cầu vốn trong quá trình đầu

tư sản xuất.

3.3.2.2 Đối với huy động vốn:

Công tác huy động vốn là vấn đề sống còn trong quá trình hoạt động kinh

doanh của Chi nhánh Bắc An Giang. Có tăng trưởng được huy động vốn thì mới mở

rộng cho vay và tăng thu nhập cho ngân hàng. Thế nhưng phải huy động như thế nào

để tạo thu nhập cho Chi nhánh chứ không phải số dư càng tăng, khách hàng giao dịch



86



ngày càng nhiều và tốc độ tăng trưởng huy động nhanh là có sự khởi sắc. Vì nếu huy

động mà chi phí phải trả cao hơn thì đó lại trở thành gánh nặng cho Ngân hàng và có

khả năng thanh khoản kém. Do đó Chi nhánh cần chú ý:

+ Chọn mã sản phẩm linh hoạt trên cơ sở cân đối giá FTP và chi phí trả lãi cho

khách hàng.

+ Tư vấn đầu tư, xem chất lượng dịch vụ là tiêu chí tiên quyết để thu hút khách

hàng tiền gửi theo lãi suất được NHNN cho phép.

+ Nắm bắt nhu cầu khách hàng, phân loại khách hàng để giới thiệu sản phẩm

phù hợp, tạo cho khách hàng tâm lý an tâm, tin tưởng khi giao dịch với Chi nhánh.

+ Thân thiện, mở rộng mối quan hệ, chủ động tiếp cận khách hàng mà đơn giản

nhất là hàng xóm của mỗi nhân viên vì tính gần gũi sẽ giúp cho cán bộ BIDV dễ

thuyết phục khách hàng.

+ Việc tìm kiếm các hộ kinh doanh cá thể ở khu vực chợ Châu Đốc mở tài

khoản để chuyển tiền, nộp tiền (doanh số bán hàng hằng ngày) cũng là cách thức để

huy động được nguồn vốn không kỳ hạn, vừa đảm bảo sự an toàn cho tài sản của

khách hàng.

+ Đối với sản phẩm tiết kiệm dự thưởng: đa số khách hàng không ưa chuộng

sản phẩm chỉ có quay số trúng thưởng, vì đây là hình thức chỉ mang tính may mắn, có

cơ hội đối với khách hàng nào có nhiều số dự thưởng. Sản phẩm mà khách hàng yêu

thích là tiết kiệm vừa được cào thẻ để nhận được tiền thưởng ngay (cơ hội 1) và quay

số trúng thưởng (cơ hội 2). Do đó, Chi nhánh cần có kiến nghị để HSC để tung ra thị

trường những sản phẩm có đặc tính tương tự như thế.

+ Trong điều kiện bị giới hạn về nhiều mặt chưa thể mở rộng mạng lưới giao

dịch tại Chi nhánh mà điểm giao dịch, phòng giao dịch là nhân tố quan trọng trong

phát triển dịch vụ NHBL thì Chi nhánh có cơ chế động lực đối với cá nhân nào giới

thiệu được khách hàng tiền gửi theo quy định của Ngân hàng.

+ Mỗi cán bộ của Chi nhánh cần nghiên cứu kỹ các sản phẩm huy động mới để

tránh tâm lý e ngại, thụ động khi khách hàng cần được cung cấp thông tin. Vì thái độ

đó sẽ làm suy giảm niềm tin của công chúng, Ngân hàng sẽ không cung cấp được sản

phẩm tiền gửi và các dịch vụ kèm theo.



87



3.3.2.3 Các dịch vụ phi tín dụng khác:

* Dịch vụ thẻ: đây là dịch vụ vừa đem lại nguồn thu dịch vụ, vừa làm gia tăng

nguồn vốn huy động của Chi nhánh. Trong một năm thường có 02 đợt miễn phí phát

hành thẻ nhân dịp các ngày lễ lớn của đất nước nên Ngân hàng cần tận dụng cơ hội

nay để mở rộng khách hàng, hướng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng, mặc dù

trước mắt chưa thu được gì nhưng về lâu dài thì đây là nền tảng góp phần phát triển

dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Đối với thẻ tín dụng quốc tế: Hiện nay nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

ngày càng tăng tương xứng với nhu cầu đi du lịch, đi công tác nước ngoài, đi du học

hoặc sử dụng thanh toán mua hàng hóa trong nước….Hàng năm Chi nhánh thu được

phí thường niên thẻ từ 100.000-200.000đ/thẻ, đây là nguồn thu cần được tận dụng.

Cán bộ QHKH cá nhân với vai trò là bộ phận đầu mối trong phát hành thẻ tín dụng

quốc tế cần chủ động tìm khách hàng, xử lý hồ sơ thủ tục nhanh chóng để tránh sự

phiền hà cho khách hàng.

Công tác hướng dẫn sử dụng thẻ cần được chú trọng. Một khi chủ thẻ sử dụng

thẻ được dễ dàng thì mới cảm thấy yêu mến chiếc thẻ mình đang có và giới thiệu

người khác cùng đăng ký phát hành thẻ và Ngân hàng cũng tiết giảm được thời gian

xử lý các khiếu nại phát sinh không đáng xảy ra. Tăng cường giới thiệu các tiện ích

của thẻ để nhận thức của người dân về dịch vụ thẻ được nâng lên, dùng thẻ để thanh

toán chứ không phải chỉ dùng để rút tiền mặt.

* Dịch vụ kiều hối: Nguồn kiều hối chuyển về góp phần làm giàu đất nước là sự

mong đợi của nhiều người. Ngân hàng cần quảng bá, giới thiệu rộng rãi dịch vụ kiều

hối Western Union để mọi người thấy được sự thuận lợi của nó. Dịch vụ này giúp

Ngân hàng thu được phí dịch vụ, mua được ngoại tệ của khách hàng, hướng khách

hàng đến sử dụng sản phẩm tiền gửi, thẻ ATM…

* Dịch vụ thanh toán: Sự am hiểu, phân biệt, lựa chọn kênh thanh toán tối ưu và

xử lý nhanh sẽ giúp giao dịch viên tự tin và kịp thời đáp ứng yêu cầu chuyển tiền của

khách hàng, Một món tiền chuyển nhanh đến tay người nhận sẽ tạo tâm lý hài lòng đối

với người chuyển. Chỉ cần mỗi giao dịch viên thu được khoảng 1.000.000đ phí chuyển

tiền/ngày thì Chi nhánh có thể đạt và vượt chỉ tiêu TW giao phó. Các tiện ích hỗ trợ in

ấn chỉ cho khách hàng có vai trò vô cùng quan trọng, góp phần tiết giảm thời gian



88



kiểm tra, hướng dẫn khách hàng, từ đó có điều kiện giao dịch với nhiều khách hàng

hơn.

* Dịch vụ BSMS, Vntopup: Đây là dịch vụ ngân hàng điện tử, có sự phối hợp

của mạng viễn thông, Công ty cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến và ngân hàng rất

tiện ích đối với khách hàng. Chất lượng dịch vụ này cần có sự phản ánh kịp thời để có

sự cải thiện, nâng cấp đường truyền.

* Sản phẩm thấu chi tài khoản tiền gửi: Phí thấu chi tài khoản tiền gửi là khoản

đóng góp không nhỏ trong thu dịch vụ ròng nếu Chi nhánh mở rộng cho vay thấu chi

vì dịch vụ này rất tiện ích đối với khách hàng, Chi nhánh giảm thời gian quản lý hồ sơ

khách hàng và bán được sản phẩm bảo hiểm BIC Bình An, thu được hoa hồng bảo

hiểm, khách hàng dễ dàng trong việc kiểm tra được lịch sử tín dụng, dư nợ hiện tại…



* Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản: Dịch vụ này được ký kết giữa hai

doanh nghiệp với nhau nhưng hợp đồng thanh toán lương là cơ sở quan trọng

tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi cá nhân tiếp cận với các dịch vụ mới của Ngân

hàng. Bộ phận theo dõi nợ vay để khấu trừ vào lương định kỳ cần phối hợp kịp

thời với bộ phận chi lương để dịch vụ này được triển khai hiệu quả, không có sự

phiền hà vì thanh toán lương chậm.

3.4 Một số đề xuất, kiến nghị:

3.4.1 Kiến nghị với Chính quyền địa phương:

- Cần khuyến khích các hộ tiểu thương tại khu vực chợ Châu đốc thanh toán

qua ngân hàng và khuyến khích đầu tư tiền gửi tại Ngân hàng để vừa hạn chế rủi ro,

vừa tăng khả năng sinh lợi.

- Góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội để tạo tâm lý an

tâm khi khách hàng giao dịch tại Ngân hàng, nhất là ở những khu vực nhộn nhịp và

đông đúc.

3.4.2 Kiến nghị với NHNN:

- NHNN có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển thanh toán không

dùng tiền mặt thông qua hoàn thiện khung pháp lý: tăng phí sử dụng tiền mặt để

khuyến khích thanh toán qua ngân hàng và sử dụng các dịch vụ bán lẻ của ngân hàng,



89



tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ chuyển từ công nghệ thẻ từ sang thẻ chíp để

tăng tính bảo mật cho người sử dụng…

- Có chế tài nghiêm khắc đối với các trường hợp áp dụng các chính sách ngoài

lãi suất để giành giật khách hàng tiền gửi, gây rối loạn mặt bằng lãi suất và khả năng

thanh khoản của các ngân hàng, những hành động đó đã vô hiệu hóa việc thực thi

chính sách tiền tệ của NHNN.

- Chính sách tỷ giá của NHNN cần phải xem xét để tránh hiện tượng đô la hóa

nền kinh tế, việc mua bán ngoại tệ ngoài thị trường tự do với giá cạnh tranh hơn trong

ngân hàng sẽ khiến nguồn ngoại tệ không chảy vào ngân hàng.

3.4.3 Kiến nghị với Hội sở chính:

3.4.3.1 Đầu tư công nghệ:

Công nghệ được xác định là yếu tố nền, yếu tố cơ bản của hoạt động NHBL, là

cơ sở để phát triển sản phẩm mới, hiện đại theo xu hướng chung của thị trường, tăng

tính cạnh tranh và hỗ trợ quản lý điều hành. Trong những năm tới, Chi nhánh chú

trọng những vấn đề sau:

- Đầu tư có trọng tâm vào công nghệ mới để phát triển các sản phẩm dịch vụ

mới, các kênh phân phối mới (ATM/POS, IB/MB) trên nền công nghệ ngân hàng hiện

đại theo hướng chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ theo thông lệ quốc tế, tự động hóa các

quy trình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Trang bị hệ thống công nghệ phục vụ quản lý, điều hành.

- Thị xã Châu Đốc là khu du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước, khách thập

phương và du khách quốc tế đến hành hương, mua sắm sẽ tạo điều kiện cho Chi nhánh

thu được phí dịch vụ, chủ yếu qua kết nối hệ thống thanh toán thẻ nước ngoài, đặc biệt

là thẻ MasterCard.

- Hiện nay có nhiều khách hàng dân cư có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng

tại nhà như chuyển khoản, chuyển tiền, gửi tiết kiệm, đề nghị phát hành séc… nhưng

Chi nhánh vẫn chưa có khả năng đáp ứng nhu cầu này do gặp trở ngại về chi phí, công

nghệ, nhân lực…

- Hiện nay dịch vụ taxi của Cty Mai linh tại TX Châu Đốc đã trở thành nhu cầu

thường xuyên của một bộ phận dân cư. Để khách hàng có thói quen thanh toán qua thẻ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Bắc An Giang

Tải bản đầy đủ ngay(95 tr)

×