Tải bản đầy đủ - 100 (trang)
1 Sơ lược về Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

1 Sơ lược về Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 100trang

22



Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam được thành lập theo quyết định

248/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thí điểm

hình thành Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam.

Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam là Tập đoàn đa sở hữu, trong đó Nhà

nước chi phối về vốn, trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty cao su Việt Nam.

Tập đoàn được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 981/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 của

Thủ tướng Chính phủ.

Tập đoàn là một doanh nghiệp, nguồn vốn do Nhà nước giao và lợi nhuận kinh

doanh xuất khẩu cao su trong những năm qua được tích lũy nên tình hình tài chính

được đảm bảo cho hoạt động kinh doanh và đầu tư trong nhiều lĩnh vực.

Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam có trên 130 đơn vị thành viên và công

ty liên kết trãi dài từ các tỉnh miền Đông Nam Bộ đến các tính biên giới phía Bắc với

gần 300.000 ha, sản lượng mủ khai thác đạt trên 300.000 tấn một năm. Tập đoàn đã

đầu tư phát triển cao su tại Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia,

sắp tới sẽ là Myanmar và châu Phi. Với các hướng đầu tư mở rộng, quy mô diện tích

của Tập đoàn đến năm 2015 sẽ phát triển hơn 500.000 ha cao su (trong đó Lào

100.000 ha, Campuchia 100.000).

2.1.1.2 Nhiệm vụ của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh:

- Công nghiệp cao su: Trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su; Sản

xuất, mua bán sản phẩm công nghiệp, nguyên phụ liệu ngành công nghiệp cao su;

Trồng rừng và sản xuất, mua bán các sản phẩm nguyên liệu (mủ cao su), gỗ thành

phẩm.

- Công nghiệp: (1) Đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành các nhà máy thủy điện,

nhiệt điện; Bán điện cho các hộ kinh doanh và tiêu dùng theo quy định; (2) Cơ khí –

xây dựng: Đúc, cán thép; sửa chữa, lắp ráp, chế tạo các sản phẩm cơ khí và thiết bị

công nghiệp khác; Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng.



23



- Dịch vụ khác: Quản lý, khai thác cảng biển, kinh doanh vận tải hàng đường

bộ, đường thủy nội địa. Dịch vụ xếp dỡ, giao nhận hàng hóa; Khai thác, cung cấp

nước sạch. Xử lý nước thải; Đo đạc bản đồ, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn pháp lý, đầu tư,

kế toán); Đầu tư tài chính vào các công ty con, các công ty liên kết, chi phối các hoạt

động của công ty con theo đúng mức độ nắm giữ vốn điều lệ theo quy định của pháp

luật và điều lệ của công ty con với mục đích bảo toàn và phát triển vốn; Trực tiếp

kinh doanh theo quy định của pháp luật với mục tiêu lợi nhuận, mối quan hệ hợp tác

kinh tế giữa Tập đoàn và các công ty thành viên được thực hiện thông qua hợp đồng.

2.1.1.3 Sản phẩm cao su mà Tập đoàn kinh doanh

- Sản phẩm từ mủ cao su: cho tới thời điểm hiện nay Tập đoàn đã chế biến và

kinh doanh 15 chủng loại cao su. Trong đó gồm những loại sau:

 Cao su định chuẩn kỹ thuật (TSR):

 Cao su có độ nhớt ổn định: SVR CV50, SVR CV 60, SVR 10CV.

 Cao su định chuẩn kỹ thuật: SVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20.

 Cao su ly tâm (Latex).

 Các chủng loại cao su khác: cao su Skim Block, cao su Tờ xông khói

(RSS), Crepe.

- Sản phẩm từ gỗ cao su.

- Các sản phẩm từ cao su : dây Curoa, băng tải, găng tay y tế, bóng và dụng cụ

thể thao ...

2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức

Các doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn gồm: 23 công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên do Tập đoàn giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong các lĩnh vực

sản xuất, trồng chăm sóc khai thác và chế biến cao su, tài chính.

Công ty cổ phần do Tập đoàn và các đơn vị thành viên góp 50% vốn điều lệ: có

67 công ty hoạt động trên các lĩnh vực dịch vụ, chế biến gỗ, khu công nghiệp, thủy

điện, trồng – chăm sóc – khai thác và chế biến cao su, tài chính, đường giao thông.

Các công ty liên kết do công ty mẹ - Tập đoàn và các đơn vị thành viên góp vốn

nhưng không giữ cổ phần chi phối: 21 công ty hoạt động trên các lĩnh vực ngân hàng,



24



dịch vụ, chế biến gỗ, khu công nghiệp, thủy điện, chứng khoáng, xi măng, xây dựng,

trồng – chăm sóc khai thác và chế biến cao su.

Tập đoàn còn tham gia góp vốn đầu tư dài hạn khác 13 đơn vị.

Tập đoàn có 5 văn phòng đại diện tại Hoa Kỳ, Ukraina, Nga, Trung Quốc và Hà

Nội, 1 xí nghiệp liên doanh, 4 đơn vị sự nghiệp có thu.

Các phòng ban chức năng Tập đoàn:

Hội đồng thành viên:

Là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tập đoàn và đại diện chủ sở hữu

đối với công ty do mình đầu tư toàn bộ vốn điều lệ.

Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh doanh

của (sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) và của các công ty do Tập đoàn

sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.

Kiểm soát viên: do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, có tối đa 5 thành viên, trong

đó Trưởng ban kiểm soát là Ủy viên Hội đồng thành viên.

Ban Tổng giám đốc:

Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên đề xuất và được Thủ tướng Chính phủ

chấp thuận, bổ nhiệm, bãi nhiệm. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của

Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.

Giúp việc cho Tổng giám đốc có Phó giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng

quản trị thành viên Tập đoàn bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc.

Ban Tài chính kế toán: là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho

lãnh đạo thực hiện chức năng quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh về công tác

quản lý tài chính và tổ chức kế toán Nhà nước.

Ban quản lý kỹ thuật: là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh

đạo thực hiện quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực kỹ thuật nông

nghiệp.



25



(Nguồn: Văn phòng VRG)

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động Tập đoàn

Ban công nghiệp: là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo

thực hiện quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp chế

biến cao su.

Ban kế hoạch đầu tư: là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh

đạo thực hiện việc xây dựng kế hoạch trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh

theo mục tiêu Nhà nước giao.

Ban lao động tiền lương: là cơ quan Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh

đạo thực hiện chức năng quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực:

tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, tổ chức cán bộ, tổ chức lao động và tiền lương, thi

đua khen thưởng và quân sự động viên.

Ban hợp tác đầu tư: là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh

đạo quản lý và sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực đầu tư ngoài ngành cao su phạm

vi trong và ngoài nước.

Văn phòng tập đoàn: là cơ quan tham mưu tổng hợp của Tập đoàn, có chức năng

phối hợp với các ban theo dõi, đôn đốc thực hiện chức năng các quyết định, chủ

trương Nghị quyết của Hội đồng thành viên, của Tổng giám đốc; thực hiện công tác

liên quan đến chức năng của văn phòng.



26



Ban thanh tra – bảo vệ: là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho

lãnh đạo: Thanh tra trong phạm vi quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Tập

đoàn; quản lý và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, công tác xét giải quyết khiếu

nại, tố cáo đối với các đơn vị trực thuộc Tập đoàn. Thanh tra Tập đoàn là thanh tra

của Thủ tướng, chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo Tập đoàn.

Ban thi đua văn nghệ: là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh

đạo trong việc thi đua khen thưởng, văn hóa – văn nghệ và thể dục thể thao của Tập

đoàn.

Ban xuất nhập khẩu:

Là cơ quan của Tập đoàn, có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo và thực hiện

việc kinh doanh xuất nhập khẩu cao su theo kế hoạch được giao.

Xây dựng các phương án, tổ chức quản lý công tác xuất nhập khẩu; theo dõi

việc khai thác các phương án đó khi đã được lãnh đạo phê duyệt.

Khai thác và xây dựng thị trường xuất nhập khẩu cao su ổn định, lâu dài nhằm

đảm bảo yêu cầu tiêu thụ hết sản phẩm của Tập đoàn. Là thành viên Hội đồng giá tiêu

thụ sản phẩm cao su.

Nghiên cứu tình hình thị trường giá cả trong và ngoài nước. Tham mưu cho lãnh

đạo Tập đoàn chỉ đạo giá bán phù hợp với từng thời điểm của thị trường trong và

ngoài nước. Được lãnh đạo Tập đoàn ủy quyền thông báo nhanh về giá cả hằng ngày,

hằng tuần cho các đơn vị thành viên.

Nghiên cứu về cung cầu, thị hiếu của thị trường, tham mưu cho lãnh đạo Tập

đoàn chỉ đạo việc đa dạng hóa sản phẩm để nâng cao khả năng tiêu thụ, đem lại hiệu

quả kinh tế. Tổng hợp thống kê diễn biến thị trường, lập biểu giá cả, nghiên cứu quy

luật thị trường để có dự báo về cung cầu, giá cả cho giai đoạn tiếp theo.

Tham gia triển lãm, hội chợ giới thiệu sản phẩm cao su ở trong và ngoài nước

và các biện pháp thúc đẩy bán hang.

Đề xuất việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ trong Ban, và cán bộ

trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của các đơn vị trực thuộc. Chỉ đạo về chuyên môn,

nghiệp vụ đối với các cơ quan xuất nhập khẩu trực thuộc Tập đoàn.



27



Được Tổng giám đốc ủy quyền các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị

trực thuộc, các đại diện chi nhánh của Tập đoàn trong và ngoài nước về tìm kiếm thị

trường và kinh doanh xuất nhập khẩu.

Các văn phòng đại diện của Tập đoàn tại nước ngoài: Tập đoàn có các văn phòng

đại diện đặt tại Nga, Ukrainae, Hoa Kỳ, Trung Quốc.

2.1.1.5 An sinh xã hội

Tập đoàn không chỉ được đánh giá cao về hiệu quả hoạt động trong kinh tế, mà

còn làm tốt công tác quốc phòng, an sinh xã hội. Tập đoàn luôn dành một khoản kinh

phí để đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội trong vùng dự án như đường giao thông, điện,

nước, các công trình giáo dục, y tế, tôn giáo và đã tích cực tham gia đóng góp các

chương trình phúc lợi. Có thể thấy những nơi có dự án của Tập đoàn đứng chân, đời

sống kinh tế xã hội của cộng đồng dân cư đã chuyển biến rõ rệt với các điều kiện an

sinh xã hội tốt hơn trước nhiều lần.

2.1.2 Tình hình, kết quả kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt

Nam

2.1.2.1 Diện tích, sản lượng, năng suất của Tập đoàn Công nghiệp cao su

Việt Nam

Diện tích cao su năm 2013 của Tập đoàn: 392.238,93 ha, tăng 33.916,93 ha,

bằng 109% so với năm 2012, trong đó: diện tích cao su kinh doanh: 168.580,2 ha,

bao gồm: miền Đông Nam Bộ là 108.508,4 ha, Tây Nguyên là 39.232,9 ha, Duyên

Hải Miền Trung là 11.767,4 ha, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là 9.071,2 ha. Diện

tích cao su chăm sóc kiến thiết cơ bản năm 2013 là: 179.659,9 ha. Diện tích tái canh

trồng mới năm 2013 là: 43.998,8 ha đạt 102,8% so với kế hoạch năm gồm: trồng mới

31.666,2 ha và tái canh 12.332,6 ha.

Sản lượng thực hiện năm 2013 là 266.834 tấn vượt 3.834 tấn, đạt 101,5% kế

hoạch năm. Năng suất bình quân đạt 1,590 tấn/ha, trong đó: khu vực miền Đông Nam

Bộ đạt 1,77 tấn/ha, Tây Nguyên 1,318 tấn/ha, Duyên Hải Miền Trung 1,187 tấn/ha,

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là 1,139 tấn/ha.



28



Năm 2013, toàn Tập đoàn đã tái canh – trồng mới được 43.998,8 ha đạt 102,8%

kế hoạch, trong đó: diện tích tái canh 12.332,6 ha đạt 100,4% so với kế hoạch năm.

Trồng mới là 31.666,2 ha bằng 103,7% so với kế hoạch năm; diện tích trồng mới tại

Campuchia là 20.757 ha, tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là 1.212 ha.

Bảng 2.1: Sản lượng khai thác VRG 2009 - 2013



(Nguồn: báo cáo hàng năm VRG)

Theo số liệu quan sát từ báo cáo tổng kết hàng năm của Tập đoàn, tổng diện tích

tăng dần qua các năm. Năm 2009, tổng diện tích là 285.299 ha, diện tích khai thác là

165.530 ha, sản lượng đạt 260.360 tấn. Đến năm 2013, tổng diện tích là 392.238,

nguyên nhân tăng do Tập đoàn trồng mới ở các khu vực phía Tây Bắc, Lào,

Campuchia; diện tích khai thác ổn định qua các năm, góp phần tạo ra lượng mủ ổn

định. Năng suất tăng giảm nguyên nhân do một số vườn cây khai thác đến chu kỳ

thanh lý.



29



2.1.2.2 Tình hình kinh doanh



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của VRG)

Đồ thị 2.1: Doanh thu VRG 2010 - 2013

Mặc dù giá bán mủ cao su bình quân năm 2013 chỉ còn 51,8 triệu đồng/tấn

(giàm hơn 10 triệu đồng/tấn so với năm 2012) nhưng toàn Tập đoàn đã nỗ lực đạt

tổng doanh thu khoảng 30.000 tỷ đồng. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 ước thực

hiện 5.573 tỷ đồng. Nộp ngân sách ước đạt 2.192 tỷ đồng.

Chế biến mủ cao su là một trong 4 ngành nghề kinh doanh chính mà Tập đoàn

quan tâm đầu tư và được Chính phủ yêu cầu tập trung nguồn lực để đẩy mạnh tăng

trưởng. Đây cũng là lĩnh vực mà Tập đoàn có thế mạnh do nguồn cao su nguyên liệu

dồi dào sẵn có. Hiện nay, Tập đoàn có 40 nhà máy và xưởng chế biến với công nghệ

hiện đại, trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến và đội ngũ công nhân lành nghề, tiếp cận

nhanh chóng với những kỹ thuật mới nhất của ngành chế biến – sản xuất cao su thế

giới. Cao su của VRG đạt chất lượng cao, sánh ngang với các nước sản xuất cao su

tiên tiến trên thế giới.

Các dự án trồng cao su tại nước ngoài:

Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Tập đoàn có 7 dự án đã được cấp phép

đầu tư, với tổng mức đầu tư là 5.842,3 tỷ đồng. Gồm: Công Ty cổ phần cao su Việt Lào, Dầu Tiếng - Việt Lào, Quasa - Geruco, Cao su thành phố Hồ Chí Minh, Đầu tư



30



Cao su SGS và dự án Làng Hữu nghị Thanh niên Biên giới Lào - Việt tại tỉnh

Bolykhamxay và Dự án đầu tư 1.000 ha cao su của Công ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên Cao su Quảng Trị ở huyện Sa Mùi - Tỉnh Salavan.

Tính đến 31/12/2013, Tập đoàn đã triển khai trồng được 18.958 ha với tổng giá

trị thực hiện ước đạt 2.836 tỷ đồng. Đã có 9.071 ha đang đưa vào khai thác với năng

suất bình quân đạt 1,13 tấn/ha (Công ty cổ phần cao su Việt – Lào: 8.203 ha và Công

ty cổ phần cao su Dầu Tiếng – Việt Lào: 868ha). Ngoài ra Tập đoàn đang chuẩn bị

đầu tư phát triển cao su tại tỉnh Hủa Phăn – Bắc Lào.

Tại Vương quốc Campuchia, có 15 đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn đã thành

lập 19 doanh nghiệp với tổng quỹ đất 151.000 ha (gồm 104.314 ha đất tô nhượng và

46.728 ha sang nhượng). Đến nay đã trồng được 78.622ha cao su, trong đó năm 2013

trồng 20.756 ha (đạt 103,7% kế hoạch), đã tạo công ăn việc làm cho hơn 20.000 lao

động người địa phương với mức thu nhập ổn định và đời sống được cải thiện hơn so

với trước. Tổng mức đầu tư của 20 dự án đã được thỏa thuận là 22.037 tỷ đồng, đến

nay đã thực hiện được là 10.436 tỷ đồng. Đã có 16/20 dự án đã được cấp Giấy chứng

nhận đầu tư.

2.1.2.3 Đánh giá kết quả kinh doanh

Tình hình kinh doanh giai đoạn 2010 - 2013 vừa qua, để đạt được những kết

quả thông qua các chỉ tiêu như trong báo cáo, Tập đoàn đã vượt qua rất nhiều khó

khăn: khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển kinh tế trong nước, ảnh

hưởng đến ngành nông nghiệp rất lớn. Và ngành cao su Tập đoàn đã đối mặt với rất

nhiều thách thức: Thời tiết khí hậu bất lợi, Tây Nguyên mưa nhiều cây bị bệnh phấn

trắng nặng nề, miền núi phía Bắc rét đậm, miền Trung đối mặt nhiều cơn bão dữ - đã

làm giảm chất lượng và năng suất vườn cây. Ngoài ra, một số cơ chế chính sách về

đất đai trong nước và ở nước ngoài vẫn còn bất cập, khó thực hiện (Lào và Campuchia

dừng phát triển các dự án trồng cao su). Điều đó đã ảnh hưởng đến qui mô và tốc độ

đầu tư của Tập đoàn. Tuy nhiên, Tập đoàn có bề dày lịch sử với những truyền thống

tốt đẹp mà hiếm có ngành nào có được. Đó là hành trang quan trọng giúp Tập đoàn

hoàn thành nhiệm vụ mà Chính phủ đã giao giai đoạn vừa qua và những năm sắp tới.



31



Nhờ vậy, Tập đoàn đã vượt lên những khó khăn thử thách để đạt được kết quả khả

quan: Vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ bảo đảm phát triển, đảm bảo tốc độ tăng trưởng.

Trong các năm qua, Tập đoàn có tốc độ tái canh trồng mới cao su trên 83.000

ha, đảm bảo việc làm cho gần 130.000 công nhân lao động. Tổng số lao động trực

thuộc Tập đoàn hiện nay là 126.374 người, trong đó lao động nữ là 50.321 người

(chiếm 39,82%), lao động là người dân tộc: 33.856 người (chiếm 26,79%). Do giá

mủ cao su xuống thấp, tiền lương bình quân năm 2013 cũng giảm 14,18% so với năm

2012, tuy nhiên thu nhập bình quân là 6 triệu đồng/người/tháng. Đây chính là nỗ lực

rất lớn của toàn Tập đoàn trong việc đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân lao động

của Tập đoàn, tạo điều kiện định canh định cư, góp phần ổn định đời sống bà con

người dân tộc vùng sâu, miền núi.

2.2 Phân tích thực trạng phát triển thương hiệu mủ cao su tại Tập đoàn

công nghiệp cao su Việt Nam

2.2.1 Phương pháp phân tích

2.2.1.1 Số liệu nghiên cứu

Số liệu thứ cấp: Các báo cáo về tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

mủ cao su được tạo ra ở Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam.

Số liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 180 tác nhân là

khách hàng sử dụng sản phẩm mủ cao su bằng bảng câu hỏi cấu trúc. Phỏng vấn 22

nhà quản lý có am hiểu về mủ cao su (phương pháp phỏng vấn chuyên gia) bằng bảng

câu hỏi cấu trúc.

2.2.1.2 Mẫu điều tra

Đối tượng của nghiên cứu: Đối tượng của nghiên cứu là những tác nhân tham

gia vào chuỗi sản phẩm mủ cao su, bao gồm các khách hàng và các công ty thành

viên, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm mủ cao su trên

một năm.

Phương pháp chọn mẫu/địa bàn nghiên cứu: Địa bàn được chọn để tiến hành

nghiên cứu đối với tác nhân sản xuất mủ cao su là Tập đoàn Công nghiệp cao su.



32



Phương pháp chọn mẫu: Tổng mẫu điều tra tất cả các tác nhân là 202. Mẫu được

chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trên địa bàn nghiên cứu (xem bảng 2.2).

2.2.1.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích thống kê mô tả: là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình

bày số liệu và lập bảng phân phối tần số. Đây là cơ sở để tổng hợp và phân tích cơ

bản các dữ liệu được thu thập trên tất cả các tác nhân.

Phân tích kinh tế: bao gồm phân tích các chi phí trung gian, chi phí tăng thêm,

doanh thu, giá trị gia tăng thuần mỗi tác nhân.

Bảng 2.2 Cơ cấu mẫu điều tra



2.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu mủ cao su của VRG

2.2.2.1 Chất lượng sản phẩm

Để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, Tập đoàn đã xây dựng

quy trình kỹ thuật cao su, áp dụng các tiêu chí quản lý chất lượng theo hệ thống ISO

9001. Điển hình như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Dầu Tiếng

hàng năm xuất khẩu 80% sản lượng cao su của công ty và cao su thu mua tiểu điền

đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 vào quy trình kiểm tra chất lượng mủ cao su của

công ty mình. Để đáp ứng được yêu cầu về chất lượng nghiêm ngặc của khách hàng.

Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 và phòng thử nghiệm

theo tiêu chuẩn ISO 17025. Chất lượng nguyên liệu đầu vào quyết định chất lượng

thành phẩm nên công ty đã xây dựng quy trình và hướng dẫn tổ trưởng, công nhân,

tài xế vận chuyển cách thu gom, chống đông, bảo quản và vận chuyển đảm bảo cao

su nguyên liệu về đến nhà máy đạt chất lượng yêu cầu. Đối với cao su tiểu điền, công

ty cũng kiểm tra nguyên liệu đầu vào hết sức nghiêm ngặc, đặc biệt là việc bỏ chất lạ

vào mủ để làm tăng độ TSC. Việc kiểm tra trước, trong và sau quá trình sản xuất của

công ty được thực hiện theo quy trình kiểm soát chặt chẽ. Các chỉ tiêu quan trọng như



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Sơ lược về Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(100 tr)

×