Tải bản đầy đủ - 59 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ĐA LỘC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ĐA LỘC

Tải bản đầy đủ - 59trang

Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Xây dựng năm 2016 đạt khoảng 189,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2015,

chiếm tỷ trọng 6,19% GDP cả nước (năm 2015 chiếm 5,97% GDP).

Cùng với đó, tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 36,6%, tăng 0,9% so với năm

2015, đạt 99,5% kế hoạch năm; Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đô thị đạt

100%, quy hoạch phân khu đạt khoảng 75%, tăng 3% so với năm 2015, quy hoạch chi

tiết đạt khoảng 35%, tăng 2% so với năm 2015, đều đạt kế hoạch năm; Tỷ lệ người dân

đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt khoảng 83,5%,

tăng 2,0% so với 2015, đạt 102% kế hoạch năm; Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại đô

thị đạt khoảng 85%, tương đương với 2015, đạt kế hoạch năm; Tỷ lệ thất thoát, thất

thu nước sạch giảm còn khoảng 23,5%, giảm 1,5% so với 2015, đạt 102% kế hoạch

năm; Diện tích bình quân nhà ở toàn quốc đạt khoảng 22,8 m2 sàn/người, tăng 0,8 m2

sàn/người so với 2015, đạt 101% kế hoạch năm. Tổng sản lượng xi măng tiêu thụ

khoảng 75,21 triệu tấn, tăng 3,5% so với năm 2015, đạt 102% kế hoạch năm…

Về công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước ngành

Xây dựng chính phủ đã ban hành rà soát, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung một số nội

dung của các Luật liên quan đến đầu tư kinh doanh; trình Chính phủ ban hành đầy đủ

quy định về điều kiện kinh doanh đối với các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều

kiện thuộc ngành Xây dựng (theo quy định của Luật Đầu tư). Đề xuất sửa đổi Nghị

định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng tạo ra sự thông thoáng hơn trong

thủ tục hành chính.

Theo tính toán, Trung tâm Kinh tế Oxford (Đại học Oxford, Anh) dự báo đến

năm 2020: Ngành công nghiệp xây dựng của Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng cao

nhất.

Về lĩnh vực phát triển đô thị, Đề án đặt mục tiêu phát triển đô thị bền vững,

xanh, sạch, đẹp, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hình thành một số đô thị

trung tâm cấp quốc gia, cấp vùng có mức độ hiện đại, tốc độ phát triển và năng lực

cạnh tranh ngang tầm với các nước trong khu vực; hình thành một số đô thị có chức

năng đặc thù như: đô thị di sản, đô thị du lịch, đô thị khoa học...; phấn đấu tỷ lệ đô thị

hóa cả nước đạt khoảng 40%.

Đối với lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản, phấn đấu đến năm 2020 diện

tích nhà ở bình quân toàn quốc đạt khoảng 25m2/người; giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư

xây dựng mới khoảng 12,5 triệu m2 nhà ở xã hội khu vực đô thị; tỷ lệ nhà ở kiên cố

toàn quốc đạt khoảng 70%.

Phát triển thị trường bất động sản ổn định, vững chắc, có cấu trúc hoàn chỉnh và

cơ cấu hợp lý; khắc phục tình trạng lệch pha cung - cầu, đa dạng hóa sản phẩm, dịch

vụ, đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở và các loại bất động sản khác; phấn đấu nguồn

thu từ kinh doanh bất động sản và đất đai đạt từ 10-15% tổng nguồn thu ngân sách.



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



3.1.2. Thách thức với ngành xây dựng cơ bản ở Việt Nam

Ngoài những cơ hội nêu trên ngành xây dựng cơ bản ở Việt Nam còn có nhiều

thách thức: việc cắt giảm thuế quan sẽ tạo thêm sức ép cạnh tranh với các doanh

nghiệp xây dựng và sản xuất vật liệu trong nước. Với các mặt hàng vật liệu xây dựng

chủ chốt như nhập khẩu, xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh và kính xây dựng, mức thuế

giảm chỉ còn 5% trong ASEAN. Mặc dù nhiều doanh nghiệp đã sản xuất được sản

phẩm theo chuẩn quốc tế nhưng giá bán trên thị trường Việt Nam vẫn đắt hơn sản

phẩm nhập khẩu của khu vực.

Chính vì vậy, từ nhiều năm nay, chúng ta vẫn đang phải chứng kiến sự "đổ bộ"

rầm rộ của các mặt hàng vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, máy móc công trình đến

từ EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc và thậm chí là Trung Quốc. "Đây là một thách

thức rất lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng của Việt Nam trong

cạnh tranh giữa sản phẩm của Việt Nam với sản phẩm ngoại nhập" - một chuyên gia

nhận định.

Ngoài ra, các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam có nguy cơ bị mất thị

trường nội địa vào tay các doanh nghiệp ASEAN. Lý do là mặc dù các thỏa thuận

thương mại chưa hiệu lực nhưng từ nhiều năm qua, hàng hóa gồm vật liệu xây dựng,

trang trí nội thất, máy móc công trình của các nước trong khối ASEAN như Thái Lan,

Malaysia, Singapore… đã đổ bộ vào Việt Nam ào ạt.

Cùng với đó, trình độ của lao động ngành xây dựng Việt Nam và năng suất lao

động thấp. Trong khi đó, cộng đồng AEC cho phép tự do di chuyển lao động có tay

nghề nên Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự di chuyển lao động.

Tại hội nghị, các chuyên gia cũng khuyến cáo các doanh nghiệp trong nước nên

nhanh chóng tiến hành rà soát, tái cấu trúc, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp theo

hướng khai thác tối đa lợi thế so sánh của mình, đồng thời mau chóng cập nhật công

nghệ, kỹ thuật mới nhất trong ngành Xây dựng từ các nước tiên tiến, nâng cao năng

suất lao động của công nhân, phương thức quản lý xây dựng... để “không bị chậm

chân”.



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



3.2. Các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Đa Lộc

3.2.1. Giải pháp thực hiện tối thiểu hoá chi phí

Công ty cần phải giảm chi phí nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm

nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, áp dụng các biện pháp kỹ thuật và đổi

mới công nghệ sản xuất, cụ thể là:

- Công ty cần tiếp tục kiểm tra chặt chẽ công tác nguyên vật liệu, cân đo theo

phương thức kỹ thuật, theo định mức tiêu chuẩn, ghi sổ sách xí nghiệp và tổ chức sản

xuất phải giao cho những người có trách nhiệm cao, có tính trung thực và có trình độ

chuyên môn thích hợp.

- Cần có chế độ thưởng phạt rõ ràng để chấm dứt tình trạng tráo nguyên vật liệu

ra ngoài khi thi công xây dựng, và tình trạng để rơi vãi, đánh đổ nguyên vật liệu gây

lãng phí.

- Nâng cao hơn nữa trình độ quản lý của các tổ trưởng sản xuất, nâng cao tay

nghề của công nhân, thợ sửa chữa, gắn chất lượng hiệu quả với thu nhập, từ đó có chế

độ thưởng phạt trực tiếp vào thu nhập.

Sử dụng vốn đúng mục đích, tránh lãng phí, không đầu tư dài hạn bằng nguồn

vốn ngắn hạn. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả cho các hoạt động đầu tư, chỉ

sử dụng các nguồn vốn dài hạn để đầu tư dài hạn chứ không cho phép ngược lại, sở dĩ

như vậy là vì: vốn huy động ngắn hạn thường chịu lãi suất cao hơn dài hạn, mặt khác

khi huy động vốn ngắn cho đầu tư dài hạn sẽ gắn trực tiếp với nguy cơ không đủ vốn

để tiếp tục đầu tư.

Làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh. Công ty cần nghiên cứu

kỹ tiền khả thi, khả thi, thẩm định chi tiết, tính đơn giá chi tiết, phòng ngừa các điều

kiện xấu có thể xảy ra… để giảm rủi ro trong kinh doanh. Công tác quản lý chặt chẽ,

nghiên cứu khách hàng, các nguồn lực huy động và sản xuất kinh doanh làm hạn chế

rủi ro trong kinh doanh. Đầu tư phải tuân thủ nguyên tắc phân tán rủi ro, nguyên tắc

này đòi hỏi phải đa dạng hoá các hình thức đầu tư, không bao giờ sử dụng toàn bộ số

tiền đầu tư vào một dự án nào đó.

Tiến hành trích quỹ dự phòng tài chính đảm bảo cho mục tiêu thu chi ngân sách

và giải pháp cho việc thực hiện, trích quỹ dự phòng có mục đích chủ yếu là đảm bảo



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



cho khả năng thanh toán đúng hạn các khoản phải trả và đảm bảo thường xuyên có sẵn

tiền để doanh nghiệp hoạt động.

Thực hiện tốt tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp. Có một thực trạng của

công ty là diễn ra quá trình nợ khách hàng tiền do mua máy móc thiết bị và nguyên vật

liệu. Công ty lợi dụng hình thức này để sử dụng nguồn vốn chiếm dụng cho sản xuất

kinh doanh, nguồn này là một nguồn trung và dài hạn, công ty có thể đầu tư chiều sâu

với ít vốn mà không ảnh hưởng tới tình hình tài chính, đây là phương thức đối với

công ty khi thiếu vốn từ các nguồn khác.

Tín dụng ngân hàng là hình thức công ty vay vốn từ ngân hàng thương mại với

kỳ hạn như ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn. Từ nguồn vốn vay này có thể huy động

được một lượng lớn, đúng hạn. Đối với tín dụng ngân hàng thì công ty phải tạo uy tín,

kiên trì đàm phán và phải chịu nhiều điều kiện ngặt nghèo.

Công ty có thể bổ sung nguồn vốn dài hạn để vững chắc về mặt tài chính. Huy

động các nguồn dài hạn này bằng cách bổ sung thêm từ lợi nhuận sau thuế, tăng cường

tín dụng thuê mua hoặc liên doanh liên kết trên nhiều lĩnh vực.

Nếu làm tốt những công tác trên không chỉ giúp cho công ty tiết kiệm được nguyên

vật liệu, hạ giá thành các công trình xây dựng mà còn nâng cao chất lượng sản

phẩm, giữ vững uy tín của công ty trên thị trường.

3.2.2. Mở rộng thị trường và đa dạng hóa ngành kinh doanh



Căn cứ vào tốc độ phát triển không ngừng của ngành xây dựng đã nêu ở

trên và đi kèm với nó là sự lớn mạnh của các đơn vị cùng ngành đòi hỏi công ty

phải đầu tư cả về nhân lực, vật lực để nâng cao hơn quy mô hiện tại của công ty.

Căn cứ vào tốc độ tăng doanh thu từ lĩnh vực xây lắp công trình của công

ty năm sau luôn cao hơn so với những năm trước. Điều này chứng tỏ lĩnh vực

xây lắp là một lĩnh vự quyết định tăng mức doanh thu của công ty, tuy nhiên các

lĩnh vực khác của công ty như buôn bán vật liệu xây dựng hay lĩnh vực bất động

sản cho thuê cũng co thể đẩy mạnh để góp phần tăng doanh thu.

Công ty luôn có một kho vật liệu với khối lượng vật liệu khá lớn với

nhiều chủng loại vừa là để chủ động trong công tác thi công của công ty vừa có

thể cung cấp cho các đối tác khác giúp công ty luôn có lượng vốn lưu động lớn

để xoay vòng.

Đối với bất động sản cho thuê công ty đầu tư vào một số tài sản bất động

sản khi ngân hàng phát mãi với giá hợp lý, thỏa thuận với chủ tài sản ký làm tài



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



sản thế chấp vay vốn cho công ty để vừa có tài sản thế chấp dễ dàng trong việc

vay vốn vừa thu được doanh thu khi cho thuê lại tài sản trong thời gian thế chấp.

Mặc dù doanh thu các năm năm trước từ hai lĩnh vực này chưa cao nhưng

đây là bước chuyển đổi cần được duy trì và phát triển thêm vi không phải trong

một thời gian ngắn mà có thể tăng sản lượng sản xuất một cách nhanh chóng và

tức thời.

3.2.3. Bố trí lao động hợp lý, tuyển dụng thêm lao động kỹ thuật, sử dụng triệt để

lao động địa phương.



Hiện nay công ty đang mở rộng thêm địa bàn hoạt động kinh doanh nên

đang gặp không ít khó khăn về mặt tổ chức lao động, việc đưa kỹ thuật công

trường thi công và đội công nhân đi thi công tại các địa phương khác thì tốn chi

phí rất còn việc sử dụng lao động địa phương thì lo về chất lượng kỹ thuật thi

công gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ, chất lượng và giá thành công trình.

Công ty cần tuyển thêm một số kỹ sư để đảm bảo các vấn đề kỹ thuật

cũng như giám sát công trình được tốt hơn.

Đội ngũ công nhân đã ký hợp đồng dài hạn và đóng bảo hiểm tại công ty

cần được chuyên môn hóa nhằm nâng cao hiệu quả làm việc. Sắp xếp công việc

hợp lý theo trình độ kỹ thuật chuyên môn.

Cần tận dụng tối đa nguồn lao động địa phương vào công việc phổ thông

sẽ tiết kiệm được chi phí ăn ở đi lại cho công nhân và tiền công phải trả cho họ

cũng thấp hơn nhiều.

Để phát huy được biện pháp này của công ty cần phải phát huy năng lực

của đội ngũ lao động hiện có và có biện pháp nâng cao tay nghề giúp họ có kinh

nghiệm quản lý và hướng dẫn lao động địa phương.

Thời gian thực hiện biện pháp giải quyết vấn đề lao động là một việc đòi

hỏi phải có sự thống nhất cao , tiệt để của ban lãnh đạo và người lao động. Vì

khi tuyển dụng lao động và bố trí cơ cấu lao động hợp lý và cần xây dựng chế

độ đãi ngộ hợp lý đối với người lao động.

3.2.4. Đẩy mạnh công tác thanh toán và thu hồi nợ



Vốn kinh doanh của công ty vừa thiếu hụt, lại vừa bị ứ đọng trong khâu

thanh toán là vấn đề nhức nhối của tât cả các doanh nghiệp xây dựng. Năm 2016

khoản phải thu khách hàng của công ty đã tăng đột biến 18,161,425 nghìn đồng

là do các công trình của công ty ký từ những năm trước nay đã đến giai đoạn



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



hoàn thành nên còn nhiều thủ tục trong khâu nghiệm thu quyết toán. Đây là con

số không nhỏ làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Như vậy vấn đề thu hồi nợ cần phải được giải quyết, nhằm giảm số vốn

bị chiếm dụng và đáp úng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn

vậy trong thời gian tới công ty cần:

Quy định rõ về các điều khoản thanh toán trong hợp đồng như: phương

thức, thời gian thanh toán … Nếu bên A thực hiện sai hợp đồng thì phải bị phạt

tài chính tùy theo mức độ vi phạm. Với giải pháp này công ty sẽ ràng buộc

khách hàng hơn trách nhiệm thanh toán.

Khi ký kết hợp đồng với bên A, công ty phải dứt khoát không thi công

những công trình thiếu vốn hoặc có vốn đến đâu làm đến đó. Đồng thời bên A

phải ứng trước một phần giá trị công trình với tỷ lệ nhất định trên khối lượng

xây lắp (ứng dụng theo điều khoản thanh toán hợp đồng)

Tăng cường áp dụng các biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán

trước thời hạn của các công trình đã hoàn thành bàn giao. Thực hiện điều này sẽ

hạn chế đáng kể tình trạnh chậm thanh toán, “dây dưa” khó đòi như hiện nay.

Cần ghi sổ đối chiếu ngày và theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu, lập

kế hoạch cụ thể về việc thu hồi các khoản nợ phải đổi với từng đối tượng.

Đối với những khách hàng có truyền thống “nợ nần, dây dưa”, công ty

phải kiên quyết không tiếp tục ký kết hợp đồng. Nếu mắc nợ không có khả năng

thanh toán, công ty có thể nhờ đến sự can thiệp của cơ quan pháp luật.

Đối với khách hàng có mối quan hệ thường xuyên và chấp hành đúng chế

độ thanh toán đối với công ty thì công ty có thể ưu tiên thực thi hợp đồng và cố

gắng thực hiện bàn giao thanh quyết toán công trình trước thời hạn.

Với số vốn bị chiếm dụng khá lớn như hiện nay, công ty đã thành lập tổ

đòi nợ nhưng hoạt động chưa hiệu quả. Vì vậy công ty cần phải đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ cán bộ có năng lực, có ý thức trách nhiệm cao trong công tác

thanh toán và đòi nợ, đồng thời gắn trách nhiệm và quyền lợi của họ đối với

công tác này.

Đối với các khoản nợ khó đòi cần tiếp tục theo dõi, đôn đốc thu hồi và

cần trích khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản phải thu có khả

năng không thu hồi được.

Bên cạnh đó, công ty cũng phải có kế hoạch trả các khoản nợ phải trả và

các khoản vốn chiếm dụng. Trong chừng mực nhất định, số vốn chiếm dụng đã

phần nào giảm bớt sự thiếu hụt về vốn trong kinh doanh. Nếu công ty có kế



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



hoạch trả nợ phù hợp thì một mặt giải quyết khó khăn về mặt vồn kinh doanh

mặt khác vẫn giữ được mối quan hệ tốt với bạn hàng. Ngược lại, nếu chiếm

dụng vốn quá lớn mà không chấp hành đúng kỹ luật trong thanh toán thì công ty

không chỉ làm mất uy tín với bạn hàng mà còn làm tăng thêm gánh nặng nợ với

chính mình.

Đối với nợ đến hạn, sắp đến hạn công ty cần chủ động tìm nguồn để trả

nợ, đảm bảo uy tín và lợi ích của các bên, đồng thời không gây biến động về vốn

và nguồn vốn kinh doanh của công ty.

3.2.4. Chủ động trong công tác huy động và sử dụng vốn kinh doanh.



Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế cũng đều muốn

doanh nghiệp mình có nguồn vốn chủ động để hoạt động sản xuất kinh doanh có

hiệu quả mà không phải lo đến việc trả nợ. Một doanh nghiệp đang và sẽ đứng

vững trong tương lai phải là một doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý.

Trên thực tế trong 3 năm hoạt động gần đây công ty đã thực hiện việc huy

động vốn rất tốt phần lớn từ vốn vay ngắn hạn và tạm ứng công trình. Song điều

đáng nói là việc doanh nghiệp sử dụng vốn còn chưa hiệu quả vì lượng hàng tồn

kho và phải thu khách hàng luôn khá cao. Nếu tình trạng này kéo dài liện tục thì

liệu rằng công ty có sử dụng vốn hiệu quả. Để tránh tình trạng trên công ty cần

chú ý đến các vấn đề:

Xác định chính xác nhu cầu vốn thường xuyên và cần thiết cho hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty. Từ đó biện pháp huy động đáp ứng vốn đầy đủ

và hợp lý, tránh tình trạng thiếu hoặc lãng phí vốn một cách không cần thiết,

làm giảm chi phí sử dụng vốn bình quân.

Xây dựng kế hoạch huy động, lựa chọn nguồn tài trợ. Do mỗi nguồn vốn

có chi phí sử dụng khác nhau, công ty cần cân nhắc tính toán kỹ giữa hiệu quả

sử dụng nguồn tài trợ với chi phí sử dụng nguồn tài trợ, từ đó xây dựng một cơ

cấu vốn tối ưu.

Khi có nguồn tài trợ công ty cần lập kế hoạch về phân phối và sử dụng

hợp lý nhắm đạt hiệu quả cao nhất. Đặc biệt công ty cần chú ý đầu tư vào tài sản

cố định nhằm nâng cao chất lượng thi công, nâng cao khả năng cạnh tranh uy

tín của công ty. Đây là cơ sở để thay đổi cơ cấu vốn cho phù hợp với tình trạng

thực tế ở công ty, đảm bảo hiệu quả sử dụng của đồng vốn.



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



3.2.5. Đầu tư đúng hướng tài sản cố định, phát huy tối đa công suất máy móc thiết

bị hiện có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.



Hiện nay, tính cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường xây lắp. Trước

thực trạng đó, công ty cần chủ động đầu tư để đổi mới máy móc, thiết bị nhằm

nâng cao năng lực thi công. Nếu không làm được điều này đồng nghĩa là công ty

đang tự kéo lùi mình lại và nhận phần thua trong cạnh tranh.

Đầu tư đúng hướng tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng để nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định nói

riêng, đồng thời giảm được hao mòn vô hình .

Để đầu tư đúng hướng tài sản cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

cố định công ty cần áp dụng các giải pháp:

+ Trong công tác quản lý, sử dụng.

Tiếp tục duy trì khả năng khai thác toàn bộ tài sản cố định hiện có vào

hoạt động kinh doanh như hiện nay, tận dụng tối đa năng suất tài sản cố định

hiện có. Hạn chế thời gian ngừng nghỉ của máy móc, phương tiện thi công. Đối

với máy móc thi công trong thời gian chờ việc có thể cho thuê dưới hình thức

thuê hoạt động

Phân loại xác định số tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả, những tài ản

đã cũ, lạc hậu để kịp có kế hoạch thanh lý, nhượng bán nhanh chóng thu hồi vốn

để tái đầu tư tài sản cố định.

Trong xu thế hội nhập, trình độ phát triển khoa học công nghệ ngày càng

cao, hao mòn vô hình là rất lớn. Vì vậy công ty cần có kế hoạch khấu hao nhanh,

rút ngắn thời gian thu hồi vốn, tránh được hao mòn vô hình.

+ Trong công tác đầu tư:

Việc đầu tư phải dựa trên khả năng hiện có về năng lực thi công cơ giới,

kết hợp với việc nghiên cứu kỹ lưỡng các tài sản cố định định đầu tư về mặt

công nghệ, năng suất cũng như tuổi thọ kỹ thuật và chu kỳ sống của máy móc.

Đồng thời công ty phải xây dựng một luận chứng kinh tế - kỹ thuật có tính khả

thi cao, mục tiêu rõ ràng.

Việc đầu tư tài sản cố định dựa trên nguồn vốn dài hạn. Khi tài sản cố

định được đảm bảo bằng nguồn vốn dài hạn thì công ty sẽ tránh được những

biến động về tài chính do sử dụng vốn ngắn hạn đem lại. Vì vậy trước khi tiến

hành công việc đầu tư công ty cần phải tìm nguồn tài trơ dài hạn hợp lý như:

Nguồn vốn khấu hao, vốn tự bổ sung, vay dài hạn.



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Để nhanh chóng đổi mới máy móc, thiết bị, tăng cường năng lực thi công

cơ giới, công ty phải mạnh dạn lựa chọn phương thức thuê tài chính. Công ty hải

nhận thức được rằng thuê tài chính đem lại nhiều lợi ích hơn hẳn so với việc huy

động vốn thông qua ngân hàng và các tổ chức tín dụng để đổi mới máy móc

thiết bị.



KẾT LUẬN

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt quyết liệt, doanh nghiệp muốn

khẳng định mình thì phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh. Hiện nay có nhiều doanh nghiệp đang trong tình trạng sản xuất kinh doanh kém

hiệu quả. Vì vậy những doanh nghiệp đó phải tìm cho mình bước đi phù hợp để nâng

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, có như vậy mới đứng vững được trên thị trường.

Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Đa Lộccũng là một doanh nghiệp đang rơi

vào tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đạt hiệu quả, do vậy nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh được các cấp lãnh đạo công ty luôn quan tâm và luôn tìm tòi

hướng đi cho vấn đề này.Thấy được sự cấp bách của vấn đề này, cùng với sự hướng

dẫn của Giảng viên –ThS. Nguyễn Nhất Linh và các cô, chú, anh, chị trong công ty,

em đã hoàn thành chuyên đề thực tập với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Đa

Lộc”.



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề bao quát, rộng và

khó về cả lý luận và thực tiễn. Do vậy trong phạm vi chuyên đề này em chỉ đề cập

tổng thể thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời đi sâu nghiên

cứu các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, rút ra nhận xét qua đó mạnh

dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Do kiến thức còn hạn chế, thực tế chưa nhiều nên chuyên đề này không tránh

khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp chân thành của thầy cô giáo, để đề

tài của em được hoàn thiện.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của

Giảng viên –ThS. Nguyễn Nhất Linh thời em xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong

công ty, cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Đa Lộc đã

giúp em hoàn thành chuyên đề này.



DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009.



2. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Đa Lộc, Báo cáo tài chính các năm

2014-2016.



3. GS.TS Phạm Quang Trung, Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB

đại học Kinh tế quốc dân, 2012.



4. GS.TS Ngô Đình Giao, Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp,

NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1997.



5. PGS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình phân tích kinh doanh,NXB đại học Kinh

tế quốc dân, 2009.



6. PGS.TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình quản trị chiến lược, NXB đại học Kinh tế

Quốc dân, 2015.



7. TH.S Bùi Đức Tuân, Giáo trình Kế hoạch kinh doanh, NXB Lao động - Xã hội,

2005.



Đại học Kinh tế Quốc dân



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



8. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình quản trị kinh doanh, NXB đại học

Kinh tế quốc dân, 2013.



9. Bài viết “Khái niệm, phân loại về hiệu quả kinh doanh”

http://voer.edu.vn/m/khai-niem-phan-loai-ve-hieu-qua-kinh-doanh/75c8583c



10. Bài viết “Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong

các doanh nghiệp”

http://voer.edu.vn/m/khai-niem-ban-chat-va-vai-tro-cua-hieu-qua-san-xuatkinh-doanh-trong-cac-doanh-nghiep/1bfed6d4

11. Bài viết “Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh”

http://voer.edu.vn/m/cac-chi-tieu-danh-gia-hieu-qua-hoat-dong-kinhdoanh/992aa987



11. Bài viết “Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh”

http://voer.edu.vn/m/cac-chi-tieu-phan-anh-hieu-qua-hoat-dong-san-xuat-kinhdoanh/90cfa88a247--



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ĐA LỘC

Tải bản đầy đủ ngay(59 tr)

×