Tải bản đầy đủ - 169 (trang)
e. Phân tích dấu ấn di truyền

e. Phân tích dấu ấn di truyền

Tải bản đầy đủ - 169trang

Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền

Đoạn DNA mang dấu ấn di truyền có đặc điểm là allelle nhận từ cha và allelle nhận

từ mẹ khác nhau về trạng thái methyl hóa.

Khi được xử lý với bisulfite, nucleotide C sẽ phản ứng như sau:

trên allelle không bị methyl hóa, C sẽ bị chuyển thành U

trên allelle bị methyl hóa, C không thay đổi.

Sau xử lý với bisulfite, đoạn DNA nói trên sẽ được phóng đại bằng PCR với đoạn

mồi đặc hiệu:

Nếu trình tự đoạn DNA nói trên không thay đổi (allelle bị methyl hóa), phản ứng

PCR mới xảy ra;

Nếu trình tự đoạn PCR đã thay đổi (allelle bình thường), phản ứng PCR không

phóng đại được đoạn này.

Thông tin từ kết quả

Định lượng sản phẩm PCR sẽ cho biết trong mẫu có:

2 allelle methyl hoá (bất thường)

1 allelle methyl hóa (bình thường)

Không có allelle nào bị methyl hóa (bất thường)

Từ đó xác định trên bệnh nhân có bất thường về tình trạng dấu ấn di truyền hay

không.



113



Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền



Lựa chọn kỹ thuật chẩn đoán di truyền



Bệnh lý nghi ngờ sau

khám LS và phân tích cây

gia hệ



Kỹ thuật

chẩn đoán

lựa chọn

đầu tiên



Bệnh NST: bất thường số NST đồ

lượng



Bệnh

NST:

Bất



Mất đoạn

Nhân đoạn

Đảo đoạn



Ưu điểm



Hạn chế



Khảo sát được

cùng lúc các bất

thường cấu trúc

NST



Thời gian trả kết

quả lâu hơn các

phương

pháp

khác



FISH



Thời gian trả kết Chỉ khảo sát các

quả nhanh

loại

trisomy,

monosomy

thường gặp (phụ

thuộc đoạn mồi

sử dụng)



QF-PCR



Thời gian trả kết Chỉ khảo sát các

quả nhanh

loại

trisomy,

monosomy

thường gặp (phụ

thuộc đoạn mồi

sử dụng)



CGH array



Thời gian trả kết Giá thành cao

quả nhanh



NST đồ



Khảo sát được Giới hạn quan sát

toàn bộ các loại mất đoạn, nhân

bất thường cấu đoạn: trên 2 Mb

trúc NST



114



Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền

Bệnh lý nghi ngờ sau

khám LS và phân tích cây

gia hệ

thường

cấu trúc



Chuyển đoạn



Kỹ thuật

chẩn đoán

lựa chọn

đầu tiên



Ưu điểm



Hạn chế



Phát hiện được

các mất đoạn,

thêm đoạn rất

nhỏ (vài chục vài trăm Kb)



Không phát hiện

được các trường

hợp đảo đoạn,

chuyển đoạn



đặc Khảo sát được

các trường hợp

mất đoạn, nhân

đoạn,

chuyển

đoạn, đảo đoạn.

Khẳng định chẩn

đoán quan sát

thấy trên NST đồ



Chỉ khảo sát bất

thường cấu trúc

đã định hướng

trước bằng NST

đồ (chọn đoạn

mồi sử dụng)



FISH tất cả Khảo sát được

telomere

các trường hợp

chuyển

đoạn.

Khẳng định chẩn

đoán

chuyển

đoạn quan sát

thấy trên NST đồ



Không khảo sát

được các bất

thường cấu trúc

khác



CGH array



FISH

hiệu



NST

đồ Khảo sát được Giá thành cao

quang phổ

các trường hợp

chuyển

đoạn,

nguồn gốc NST

marker

Mất đoạn nhỏ

(microdeletion)



FISH



Khảo sát được

các mất đoạn nhỏ

không quan sát

được trên NST

đồ



Chỉ khảo sát bất

thường đã định

hướng qua lâm

sàng (chọn đoạn

mồi)



115



Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền

Bệnh lý nghi ngờ sau

khám LS và phân tích cây

gia hệ



Bệnh

đơn gien



Đột biến điểm



Kỹ thuật

chẩn đoán

lựa chọn

đầu tiên



Ưu điểm



Hạn chế



QF-PCR



Khảo sát được

các mất đoạn nhỏ

không quan sát

được trên NST

đồ



Chỉ khảo sát bất

thường đã định

hướng qua lâm

sàng (chọn đoạn

mồi)



CGH array



Khảo sát được Giá thành cao

các mất đoạn nhỏ

không quan sát

được trên NST

đồ. Có thể khảo

sát toàn bộ bộ

NST



Giải trình tự Khảo sát được tất

toàn bộ gien cả các đột biến

trên gien đã biết

và chưa biết



Giá thành cao và

thời gian dài (khi

gien có nhiều

exon)



Giải vi trình Nhanh và giá Chỉ khảo sát các

tự đặc hiệu thành thấp hơn đột biến đã biết

allelle

giải trình tự toàn

bộ gien

Phóng đại đơn vị Southernlặp không ổn Blot

định



Xác định allelle Độ chính

bình

thường, tương đối

allelle tiền đột

biến, allelle đột

biến



xác



PCR

với Xác định chính Giá thành cao

đoạn

mồi xác số lần lặp

huỳnh

quang, điện

di mao quản



116



Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền

Bảng 5: Lựa chọn các kỹ thuật chẩn đoán di truyền



KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ VÀ TẾ BÀO LÀM NST ĐỒ

Các loại mô có nhiều tế bào phân chia tự phát là mô tủy, mô hạch lympho, các u

đặc, và gai nhau. Thực hiện NST đồ trên các loại mô này không cần trải qua quá

trình nuôi cấy.

Đối với các mẫu mô khác không đủ số tế bào phân chia để phân tích như tế bào thai

nhi trong dịch ối, tế bào lympho trong máu ngoại vi, mẫu sinh thiết các mô đặc…

thì cần nuôi cấy mẫu trong một thời gian thích hợp tương ứng với từng loại mô.

Các tế bào lympho trong máu ngoại vi thường cần được cho thêm chất kích thích

phân chia trong môi trường nuôi cấy.



1. Chỉ định làm NST đồ

a. Chẩn đoán trước sinh

Nhiễm sắc thể đồ giúp chẩn đoán các bất thường về cấu trúc và số lượng nhiễm sắc

thể có thể gặp ở thai nhi, cho các trường hợp:

Mẹ lớn tuổi ( trên 38 tuổi);

Tiền căn gia đình có bệnh lý nhiễm sắc thể;

Tiền căn sinh con trước đó bị dị tật bẩm sinh;

Các bất thường thai nhi quan sát thấy trên siêu âm…

b. Chẩn đoán sau sinh

Các bệnh đa dị tật bẩm sinh, trẻ sơ sinh kém trương lực, chậm phát triển tâm

thần vận động, rối loạn phát triển cơ quan sinh dục…;

Các bệnh lý di truyền do bất thường nhiễm sắc thể đã được miêu tả và chẩn

đoán được trên lâm sàng.

c. Người lớn, và chỉ định khác

Bệnh lý sinh sản như vô sinh, sảy thai liên tiếp, tiền căn thai chết lưu…;

Xét nghiệm thường quy trước khi thực hiện các thủ thuật hỗ trợ sinh sản;

Vô kinh, mãn kinh sớm;

Nghiên cứu các loại bệnh lý ác tính.

2. Nguyên tắc chọn mẫu

Khi chọn mẫu gửi nuôi cấy mô để làm nhiễm sắc thể đồ, chúng ta cần lưu ý các

nguyên tắc chọn ưu tiên sau:

117



Các kỹ thuật chẩn đoán di truyền

Loại mô có tế bào đang phân chia mạnh;

Loại mô, tế bào dễ nuôi cấy;

Kỹ thuật sinh thiết dễ dàng, ít xâm lấn.

Trong chẩn đoán trước sinh, mẫu dùng trong nuôi cấy là tế bào thai nhi trong dịch

ối, gai nhau, máu thai nhi…

Làm nhiễm sắc thể đồ thai nhi từ tế bào trong dịch ối và gai nhau là hai kỹ thuật

thường được sử dụng nhất.

Với mẫu nuôi cấy là tế bào ối, nhiễm sắc thể đồ thường “đẹp” hơn, dịch ối còn lại

có thể được sử dụng cho nhiều xét nghiệm sinh hóa. Tuy nhiên, thủ thuật chọc ối

làm tăng nguy cơ sẩy thai dù rất nhỏ, đặc biệt nếu chọc ối sớm (nguy cơ sảy thai tự

nhiên khoảng 1/200, sau chọc ối tăng gấp 1,5 lần), do đó không nên thực hiện nhiều

lần trừ trường hợp tuyệt đối cần thiết. Dù mẫu nhận được có thể không đạt chuẩn,

kỹ thuật viên cũng nên cố gắng tận dụng hết sức trước khi đề nghị chọc ối lại. Kể từ

tuần thứ 10 của thai kỳ có thể chỉ định chọc ối nhưng thủ thuật này thường được sử

dụng sau tuần thứ 15.

Làm nhiễm sắc thể đồ từ mẫu sinh thiết gai nhau có nguy cơ sẩy thai ít hơn. Khuyết

điểm của kỹ thuật thứ hai này là người lấy mẫu cần có nhiều kinh nghiệm sinh thiết

gai nhau để tránh sinh thiết nhầm mô mẹ, dễ sai lệch chẩn đoán. Sinh thiết gai nhau

được thực hiện lý tưởng nhất kể từ tuần thứ 10 của thai kỳ.

Trong chẩn đoán sau sinh và chẩn đoán cho người lớn, mẫu được sử dụng thường là

tế bào lympho trong máu ngoại vi, vì loại mẫu này dễ lấy và lấy số lượng nhiều, khi

đưa vào nuôi cấy có thể bảo quản lại một phần; trong trường hợp nuôi cấy thất bại

có thể tiếp tục nuôi cấy lại lần hai.

Trong các trường hợp ung thư, mẫu đưa vào nuôi cấy là mô sinh thiết từ khối u, tủy

xương…



3. Kỹ thuật lấy mẫu

Sau đây là một số điểm cần lưu ý trong quá trình lấy mẫu đối với các loại mô

thường được sử dụng nhất để nuôi cấy làm nhiễm sắc thể đồ.

a.



Lấy mẫu máu ngoại vi (tế bào lympho)



Máu ngoại vi cần được lấy trong kim tiêm hoặc ống chân không vô trùng có chứa

sodium heparin để chống đông. Thể tích mẫu cần lấy khoảng 5 – 10 ml đối với

người lớn, lượng mẫu này đủ để đưa vào nuôi cấy và dự trữ phòng ngừa nuôi cấy

118



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Phân tích dấu ấn di truyền

Tải bản đầy đủ ngay(169 tr)

×