Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
II. Tính chất hóa học

II. Tính chất hóa học

Tải bản đầy đủ - 27trang

2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

VD: S + Oxi

Quan sát thí nghiệm và viết phương trình phản ứng

S + O2

SO2

?

S + 3F2

SF6

? Trong những thí nghiệm trên S đóng vai trò là gì?

t0



 S đóng vai

trò→

là chất khử

t0









Một số phản ứng khác của lưu huỳnh

0

CSt 2( tổng hợp hóa hữu cơ)









C + 2S

+5



0



t0



+6



+4



6 H N O3( đ ) + S 

→ H 2 S O4 + 6 N O2 + 2 H 2O

+6



+4

t0

Từ những

2 thí nghiệm

4( đ ) vừa học hãy rút ra nhận xét

2 về tính oxi

2 hóa của S



2H S O



0



+ S 

→3 S O + 2 H O



 S có tính oxh mạnh hơn C nhưng yếu hơn O2 nhóm halogen(trừ I2), và có thể oxi

hóa thủy ngân ở nhiệt độ thường



Giải thích những tính chất trên của lưu huỳnh

S vừa thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với kim loại và hiđro) vừa thể hiện tính khử (tác dụng với

phi kim mạnh hơn và axit có tính oxi hóa).

S có 6 e ở lớp ngoài cùng, nó giống như O, dễ dàng nhận 2 e để đạt cấu hình bền vững của khí

hiếm. Độ âm điện của S là 2,58. Do đó S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử

(kim loại, hiđro).

- Mặt khác, S thuộc chu kì 3 nên lớp ngoài cùng có thêm phân lớp 3d trống. Trong các phản

ứng, S có thể ở trạng thái kích thích và có thể có 4, 6 e độc thân và S dễ dàng cho 4 hoặc 6 e.

Do đó S thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa (phi kim mạnh hơn, một số

axit).

- S có các số oxi hóa: -2, 0, +4, +6



Hãy so sánh những điểm giống và khác nhau về tính chất hóa học của oxi và lưu

huỳnh?



• Giống: Đều có tính oxi hóa

• Khác:

 Mức độ oxi hóa. Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn.

Lưu huỳnh ngoài tính oxi hóa còn có tính khử.



Bài tập củng cố

Bài 1: Viết PTHH biểu diễn sự biến đổi số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh theo sơ

đồ sau:

0

-2

0

+6

0

S →S →S →S →S



•H2 + S0 → H2S-2





-2

0

2H2S + O2 → 2S + 2H2O







0

S + HNO3  H2SO4 + NO + H2O







H2S + H2SO4đn  S + SO2 + H2O



III. ỨNG DỤNG



Lưu hóa cao su

Sản xuất axit H2SO4



Chất tẩy trắng bột giấy



s

Thuốc trừ sâu

Thuốc súng



Phẩm nhuộm



Dược phẩm



Chất dẻo ebonit









S còn là 1 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống, S là thành phần của

phân bón cho công nghiệp... Ngoài ra, S cùng với C, KNO3 với tỉ lệ thích

hợp được dùng để sản xuất ra thuốc súng đen. Phương trình phản ứng:

S + 3C + 2KNO3 → K2S + 3CO2 + N2



IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

1.Phương pháp vật lí: khai thác từ mỏ lưu huỳnh



Her man frasch



IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

2. Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất

+ Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí

2H2S + O2 2S + 2H2O

+ Dùng H2S khử SO2

2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

 Thu hồi 90% trên lượng S có trong khí thải độc hại H2S và SO2

+ Có thể điều chế lưu huỳnh bằng cách axit hóa quặng frit:

FeS2 + 2HCl  FeCl2 + H2S + S

(phản ứng tự oxh tự khử)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tính chất hóa học

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×