Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:

Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:

Tải bản đầy đủ - 27trang

1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh



Quan sát và so sánh về khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ bền của 2 dạng thù

hình của S?

Lưu huỳnh

Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí



- Khối lượng riêng:



S



α



- Nhiệt độ nóng chảy: S

Cấu tạo tinh thể



- Nhiệt độ bền :



Khối lượng riêng

Nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ bền



α



S



α



> tàSphương (Sα)

β

< S



Lưu huỳnh

đơn tà (Sβ)



β



< S



β

3

2,07g/cm



3

1,96g/cm



0

113 C



0

119 C



0

< 95,5 C



0

0

95,5 C → 119 C



Hãy rút ra kết luận về cấu tạo tinh thể, tính chất vật lý và tính chất hóa học

của 2 dạng thù hình của S? Tại sao ở nhiệt độ thường lưu huỳnh có công

thức phân tử là S8 nhưng người ta lại dùng kí hiệu là S



Chúng có tính chất hóa học giống nhau nhưng tính chất vật lý và cấu tạo tinh

thể khác nhau.Và vì các dạng thù hình của lưu huỳnh đều có cùng tính chất hóa

học nên để đơn giản người ta dùng kí hiệu là S.



II. Tính chất hóa học



1.

Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro



VD: Al + S

Quan sát thí nghiệm và viết phương trình phản ứng

Al + S

Al2S3

H2 + S

H S Fe + S

FeS

to 2





Hg + S  HgS

t0

t 0tính chất gì?

? Vậy trong

phản

ứng

trên

lưu

huỳnh









Lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa



.



2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

VD: S + Oxi

Quan sát thí nghiệm và viết phương trình phản ứng

S + O2

SO2

?

S + 3F2

SF6

? Trong những thí nghiệm trên S đóng vai trò là gì?

t0



 S đóng vai

trò→

là chất khử

t0









Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×