Tải bản đầy đủ - 63 (trang)
Mạch máu và th.kinh tuyến giáp

Mạch máu và th.kinh tuyến giáp

Tải bản đầy đủ - 63trang

Hormon tuyến giáp

Có 2 hormon



T3: Triiodothyronin



T4 : Tetraiodothyronin, thyroxin.



T3 và T4 có mô đích là hầu hết tb trong cơ

thể, làm tăng trưởng cấu trúc và chức năng

tb, làm tăng tốc độ phát triển cơ thể phối hợp

với GH, và kích thích sự biệt hóa tb đặc biệt

là tb não trong vài năm đầu sau sinh, nếu

thiếu thyroid hormon trẻ sẽ chậm phát triển

trí tuệ, đần độn.



TUYẾN CẬN GIÁP

• Có 4 tuyến(2 ở cực

trên và 2 ở cực dưới) ,

có màu vàng nâu , nhỏ

bằng hạt gạo, nằm ở

ngay mặt sau thùy bên

tuyến giáp.

• Hormon tuyến cận

giáp là PTH

( Parathyroid hormon )

tham gia vào chuyển

hóa Canxi trong cơ thể,

tác dụng: tăng Ca++ và

giảm phosphat máu.



Tác dụng của hormon tuyến cận

giáp

• Trên xương:

Tăng hoạt động tiêu xương và sự tạo thành

các tế bào xương mới.

• Trên thận:

– Tăng tái hấp thu Ca++ ở ống lượn xa và ống

góp.

– Giảm tái hấp thu phosphat ở ống lượn gần.

• Trên ruột: tăng tạo thành vitamin D làm tăng

hấp thu Ca++ ở ruột.

• Các tuyến cận giáp được cấp máu chủ yếu

bởi các nhánh nhỏ của động mạch giáp dưới



• Nằm phía trên thận, mỗi

tuyến cân nặng từ 3-6

gram.

Hình thể ngoài :

• Tuyến TT phải : màu xám

vàng, hình tam giác, 3 mặt

( mặt trước, mặt sau và

mặt thận ) liên quan với

cơ hoành, vùng trần của

gan và tĩnh mạch chủ

dưới.

• Tuyến TT trái : hình bán

nguyệt có 3 mặt( trước ,

sau và mặt thận ) . Liên

quan với cơ hòanh , phúc

mạc , tụy và động mạch

lách.



TUYẾN

THƯỢNG

THẬN



Động mạch tuyến thượng thận



Hình thể trong

Bổ dọc tuyến TT, có 2 vùng:

• Vùng vỏ ( cortex) ở bên

ngoài, tiết ra các loại kích tố

steroid, chủ yếu là cortisol

(hydrocortison), ngoài ra

còn các hormon khác như

corticosteron, có liên quan

đến sự chuyển hóa nước,

điện giải, đường và đạm.

• Tủy tuyến thượng thận

( medulla) nằm bên trong, tiết

ra các chất epinéphrin và

norepinephrin, có tác dụng

hỗ trợ đường dẫn truyền

của các TK giao cảm.



Các hormon tuyến tụy nội tiết

2 hormon: insulin và glucagon

Insulin: có vai trò qu.trọng trong

dự trữ các chất sinh năng

lượng.

• Chuyển hóa glucid:

giảm đường huyết

• Tăng vận chuyển glucose vào

trong tb, riêng các tb não, hồng

cầu, gan, biểu mô ống thận, cơ

vân, khi đang hoạt động glucose

vào tb không cần insulin.

• Tăng sử dụng glucose

tạo năng lượng.

• Tăng tổng hợp glucogen

ở gan và cơ.

• Giảm phân giải glycogen

ở gan và cơ.

Tăng chuyển glucose thừa

thành acid béo ở gan.

• Giảm tân tạo đường ở gan.



INSULIN

- Chuyển hóa protid: tăng tổng hợp và dự trữ













protein làm phát triển cơ thể.

Tăng vận chuyển acid amin vào trong tb.

Tăng sao mã DNA  mRNA trong nhân.

Tăng dịch mã mRNA tại ribosom.

Giảm thoái hóa protein trong tb đặc biệt là tb cơ.

Giảm tân tạo đường ở gan tiết kiệm acid amin.



– Chuyển hóa lipid: tăng dự trữ lipid

• Tăng vận chuyển acid béo từ các mô đến mô

mỡ.

• Tăng tổng hợp và dự trữ triglycerid tại mô mỡ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mạch máu và th.kinh tuyến giáp

Tải bản đầy đủ ngay(63 tr)

×