Tải bản đầy đủ - 65 (trang)
Nội dung thực hiện của đề án

Nội dung thực hiện của đề án

Tải bản đầy đủ - 65trang

27



Qua gần 30 năm hoạt động, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã hòa nhập

vào hoạt động chung của cả hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường. Hơn nữa,

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên không những chỉ đứng vững trong cạnh tranh

mà còn không ngừng mở rộng và phát triển với hiệu quản ngày càng cao.

Tổng số cán bộ đến 31/12/2016 là 425 cán bộ, trong đó có 124 nam và 229 nữ;số

cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trên đại họclà 354người; số cán bộ, nhân viên

có trình độ cao đẳng 15 người, có trình độ trung cấp là 56 người.

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên là một Ngân hàng thương mại quốc doanh,

có uy tín, có cơ sở vật chất tốt, cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái

Nguyên được áp dụng theo phương pháp trực tuyến, Ban giám đốc quản lý tất cả các

phòng ban tại chi nhánh và các phòng giao dịch. Các phòng ban ở chi nhánh quản lý

các mặt nghiệp vụ chuyên đề của phòng mình. Nhờ cách quản lý này mà Ngân hàng

hoạt động kinh doanh có hiệu quản hơn và ít gặp rủi ro.

Bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên có 08 phòng ban, 10

NH cơ sở và 19 NH cấp III trực thuộc Ngân hàng cơ sở. Mỗi phòng chịu trách nhiệm

quản lý trực tiếp các phòng ban cùng nghiệp vụ tại các chi nhánh trực thuộc và được phân

định rõ ràng như sau:

- Ban Giám Đốc: gồm 01 đồng chí Giám đốc và 03 đồng chí Phó Giám đốc,

trong đó: Giám đốc là người đại diện Ngân hàng, là người có thẩm quyền cao nhất để

tiến hành quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là người chịu

trách nhiệm pháp lý cao nhất về mọi mặt hoạt động kinh doanh trước pháp luật, thực

hiện quyết định, triển khai các kế hoạch kinh doanh thông qua các phòng ban.Phó giám

đốc là người giúp việc cho Giám đốc và được quyền quyết định một số công việc do

Giám đốc ủy quyền.

- Các phòng nghiệp vụ, chức năng gồm: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp; Phòng

Khách hàng hộ sản xuất và cá nhân; Phòng kế hoạch - nguồn vốn; Phòng Tổng hợp;



28



Phòng kế toán- Ngân quỹ; Phòng Dịch vụ Marketing; Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ;

Phòng Điện toán; Các chi nhánh Ngân hàng huyện.

Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên được biểu hiện ở Sơ

đồ 2.1 như sau:

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức và quản lý của chi nhánh

Ban Giám Đốc

Agribank chi nhánh tỉnh Thái



P



P



P



Phòng



Phòng



Phòng



KH



Kế toán



HCNS



P



P



P



P



hòng



hòng DV



hòng



hòng



Tín



MKT



Điện



KTKS



dụng



Toán



A

chi BÌnh

nhánh Huyện

Agribank

VõCN

Nhai

HuyệnAgribak

Đồng Hỷ

Agribank

Huyện Đạichi

từnhánh

TPSôngchi

Công

Agribank

chi nhánh

Huyệnchi nhánh Sông Cầu

CNThành

Phố CN Agribank

Agribank

nhánh TX Phổ Yên

Agribank chi nhánhAgribank

Huyện Phú

Agribank

gribank Định Hoá

CNhuyện

Phú

lương



(Nguồn: Phòng Hành chính và nhân sự)

2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của AgribankChi nhánh tỉnh Thái Nguyên.

Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái

nguyên thời gian qua bao gồm:

- Dịch vụ tiền gửi, thanh toán trong nước: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho

cá nhân và các tổ chức kinh tế, nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ

đối với các thành phần kinh tế, tổ chức cá nhân, Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.

- Dịch vụ thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ: Chuyển tiền đi đến và phục vụ

các nhu cầu thanh toán vãng lai, Chi trả kiều hối.

-Dịch vụ bảo lãnh:Bảo lãnh thanh toán, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh

hoàn trả tiền ứng trước, Bảo lãnh dự thầu, Các hình thức bảo lãnh khác.



29



- Các sản phẩm tín dụng: Cho vay vốn ngắn, trung và dài hạn đối với tất cả các

thành phần kinh tế, cho vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống đối với cán bộ, công nhân

viên và các đối tượng khác, cho vay theo dự án đầu tư, cầm cố các loại giấy tờ có giá,

nhận uỷ thác cho vay.

- Các dịch vụ khác: Giao dịch tự động bằng máy ATM, EDC, POS, Gửi, rút tiền

nhiều nơi, dịch vụ Phone Banking, SMS Banking, VN Topup,E- Mobile Bankinh, dịch

vụ chuyển tiền, dịch vụ thu hộ, chi hộ….

Xu hướng kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái nguyên thời gian tới:

duy trì và phát triển các sản phẩm truyền thống kết hợp và hướng tới phát triển các sản

phẩm Ngân hàng hiện đại.

Hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong những

năm gần đây có bước phát triển bền vững và tăng trưởng qua các năm.

Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn kinh doanh đến 31/12/2015 là 8.642.395 triệu

đồng, tăng 1.828.004 triệu đồng so với năm 2014 tốc độ tăng trưởng 26,8%, Tổng

nguồn vốn kinh doanh đến 31/12/2016 là 10.274.867 triệu đồng, tăng 1.632.472 triệu

đồng so với năm 2015 tốc độ tăng trưởng 18,9%.

Về sử dụng vốn: Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2015 là 6.670.010triệu đồng ,

tăng 1.006.782triệu đồng so với năm 2014 tốc độ tăng 17,8 %. Tổng dư nợ cho vay

đến 31/12/2016 đạt 8.452.643triệu đồng, tăng 1.782.633triệu đồng so với năm 2015

tốc độ tăng 26,7%. Một phần nhỏ chi nhánh gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo

quy định của Ngân hàng Nhà nước(NHNN) từng thời kỳ.

Kết quả tài chính về chênh lệch thu nhập trừ chi phí chưa lương năm 2015 đạt

258.376 triệu đồng tăng 44.317 triệu đồng so với năm 2014; năm 2016 đạt 295.753

triệu đồng tăng 37.377 triệu đồng so với năm 2015

Qua các năm hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn duy trì được sự ổn định và

phát triển mở rộng cả về quy mô và hiệu quả theo hướng tích cực duy trì tỷ lệ nợ xấu ở



30



mức hợp lý. Đạt các mục tiêu đề ra, tạo ra quỹ thu nhập đảm bảo đời sống của cán bộ

nhân viên.

2.1.2. Giới thiệu về phòng Dịch vụ và Marketing của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái

Nguyên

Phòng Dịch vụ và Marketing được thành lập từ năm 2010 với chức năng nhiệm

vụ quản lý thông tin khách hàng, quản lý ATM; đưa những sản phẩm mới vào áp dụng

trong thực tế, chăm sóc khách hàng, quảng cáo, tiếp thị, tuyên truyền cho những sản

phẩm của Ngân hàng…Phòng có 7 thành viên bao gồm: 01 Trưởng phòng, 02 Phó

Trưởng phòng và 04 nhân viên. 100% cán bộ có trình độ đại học. Từ khi đi vào hoạt

động các mảng nghiệp vụ của phòng đảm nhiệm đã được chuyên sâu hơn, chất lượng

được nâng cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả các mảng hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng.

2.2.Thực trạng vấn đề cần giải quyết

2.2.1.Thực trạng hoạt động Marketing trong công tác huy động vốn tại

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2014-2016

2.2.1.1 Hoạt động Marketing trong công tác HĐV củaAgribankChi nhánh tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016

(1) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái nguyên đã thực hiện việc khảo sát, phân tích, đánh

giá phân đoạn thị trường và phân khúc khách hàng để nghiên cứu phát triển các sản

phẩm HĐV. Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức chọn mẫu điều tra khảo

sát và tổng hợp để đưa ra những thông tin khách quan từ từng phân đoạn thị trường,

phân khúc khách hàng, từ đó thiết kế sản phẩm phù hợp. Tuy nhiên hoạt động này vẫn

chưa được thực hiện bài bản tại Chi nhánh, chưa phân đoạn thị trường và phân khúc

khách hàng rõ nét, cán bộ chưa tìm hiểu các thói quen tiết kiệm và cất trữ tiền của

người dân,... do vậy, các chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp cũng như việc đề



31



xuất triển khai sản phẩm mới nhằm huy động tối đa nguồn vốn chưa đạt kết quả mong

muốn.

(2) Lựa chọn sản phẩm

Để thu hút khách hàng đến với Ngân hàng, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã

không ngừng xây dựng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới nhằm tạo sự khác biệt,

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng. Cụ thể, trong

giai đoạn 2014- 2016, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã nghiên cứu lựa chọn và

cung cấp các loại sản phẩm sau:

* Nhóm sản phẩm tiền gửi thông thường gồm:Tiền gửi thanh toán (Là sản phẩm

cung cấp cho khách hàng có mục đích thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ qua Ngân

hàng, sử dụng các dịch vụ tại Ngân hàng)và Tiền gửi có kỳ hạn (Là sản phẩm áp dụng

cho tất cả các đối tượng khách hàng là Tổ chức và cá nhân có nguồn vốn nhàn rỗi và

gửi tại Ngân hàng ).

* Nhóm sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, gồm: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và Tiền gửi

tiết kiệm gửi góp.

*Nhóm sản phẩm tiền gửi mới, gồm: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi

và Sản phẩm tiền gửi đầu tư tự động.

Ngoài ra, Chi nhánh đã phát triển sản phẩm dịch vụ đa dạng có nhiều tiện ích,

công dụng thoả mãn nhu cầu khách hàng như: Dịch vụ thanh toán nhờ thu tự động, thu

hộ chi hộ, kết nối thanh toán với khách hàng và quản lý luồng tiền, dịch vụ thanh toán

hóa đơn Vietpay...

(3) Về lãi suất huy động

Trong môi trường hoạt động có sự cạnh tranh rất gay gắt giữa các Ngân hàng

trên địa bàn, phần lớn khách hàng đến với Ngân hàng vẫn quan tâm tới giá (lãi suất) là

hàng đầu nên việc đưa ra các mức giá sản phẩm dịch vụ Ngân hàng có tính cạnh tranh

là một trong những nhân tố rất quan trọng để thu hút khách hàng. Hiện nay, các sản

phẩm dịch vụ của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cung ứng trên địa bàn chủ



32



yếu vẫn là các sản phẩm truyền thống như huy động và cho vay vốn. Do vậy, khi nói

đến giá các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng chủ yếu đề cập đến lãi suất huy động và cho

vay vốn của Ngân hàng. Việc đưa ra các mức lãi suất có tính cạnh tranh sẽ là một trong

những nhân tố rất quan trọng để thu hút nguồn vốn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thái

Nguyên. Tuy nhiên Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên là một chi nhánh hoạt động

kinh doanh phụ thuộc vào sự chỉ đạo điều hành của Agribank, nên khả năng Agribank

Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên tự đưa ra các quyết định về lãi suất là rất khó mà chỉ có

thể vận dụng trên khung lãi suất chung của hệ thống Agribank. Trong thời gian qua chi

nhánh đã sử dụng Marketing như một công cụ để vận dụng linh hoạt công cụ lãi suất.

(4) Lựa chọn kênh phân phối

Phân phối sản phẩm dịch vụ là rất quan trọng trong chuỗi kinh doanh của Ngân

hàng, đây là một nhiệm vụ trọng tâm của Marketing trong hoạt động kinh doanh nói

chung, công tác huy động vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói riêng.

Đến nay, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã có 10 chi nhánh trực thuộc và 19

phòng giao dịch, trải trên khắp các địa bàn thị xã và huyện thị trong toàn tỉnh để tiếp

cận khách hàng. Số chi nhánh và phòng giao dịch đã đáp ứng được đa số đối tượng

khách hàng là bà con nông dân tại các huyện thị có nhu cầu gửi tiền và vay tiền phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.

Bên cạnh kênh phân phối truyền thống, Chi nhánh còn có các kênh phân phối

hiện đại an toàn, bảo mật, tiết kiệm thời gian, chi phí, sử dụng đơn giản, tiện lợi giúp

khách hàng an tâm mở và gửi nhiều tiền tại tài khoản tiền gửi thanh toán, từ đó Ngân

hàng huy động thêm nhiều nguồn vốn lãi suất thấp, thu phí và phát triển dịch vụ như:

Máy ATM ( hiện có 10 máy trải đều từ tỉnh đến huyện trên địa bàn toàn tỉnh);

EDC/POS có 12 thiết bị; Mobile Banking; Internet Banking; Phone Banking; Kênh

phân phối thông qua kết nối thanh toán với khách hàng

(5) Công tác quảng bá, khuếch trương



33



- Về phương tiện quảng cáo: Nhìn chung, các phương tiện truyền thông quảng

cáo còn chưa thực sự phát triển, các phương pháp quảng cáo của Agribank Chi nhánh

tỉnh Thái Nguyên thời gian qua còn đơn điệu, chủ yếu qua đài, tivi, các báo địa

phương, in tờ rơi, các tấm panô … nên công tác quảng bá hình ảnh, hoạt động của

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên chưa đạt hiệu quả.

- Về hoạt động quảng cáo: Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã sử dụng kết

hợp nhiều phương tiện quảng cáo, như: In ấn tờ rơi, báo chí, các phương tiện truyền

thanh, truyền hình, panô, tham gia tài trợ, tổ chức các giải thể thao quần vợt trên địa

bàn tỉnh, tài trợ các hoạt động an sinh xã hội với mục tiêu nâng hình ảnh của Ngân

hàng, gây được sự chú ý thu hút khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ mà Ngân

hàng đã và sẽ cung ứng, nhất là các sản phẩm dịch vụ mới. Hoạt động quảng cáo của

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái nguyên đã góp phần khuyếch trương hình ảnh của Chi

nhánh đối với khách hàng

- Về hoạt động xúc tiến thương mại: Hoạt động xúc tiến cũng được Agribank Chi

nhánh tỉnh Thái nguyên chú ý và bước đầu cũng đã đem lại những kết quả tích cực:

Các hoạt động xúc tiến như tăng lãi suất tiền gửi, giảm lãi suất tiền vay đối với những

khách hàng lớn có tín nhiệm, miễn giảm phí dịch vụ chuyển tiền cho các khách hàng

ưu đãi, gửi tặng phẩm cho khách hàng sử dụng thẻ tín dụng,…. Chính điều này cũng

đã là nhân tố quan trọng làm cho khách hàng đến với Ngân hàng tạo nên khoảng cách

gần gũi, thân mật.

(6) Yếu tố con người

Trong những năm qua, Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã chú ý đào tạo

đội ngũ cán bộ về nghiệp vụ Marketing Ngân hàng thông qua cử cán bộ tham gia các

lớp đào tạo của Agribank tổ chức; thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra và có những hình

thức khen thưởng, kỷ luật nghiêm túc, kịp thời những cán bộ, nhân viên khi thực hiện

nhiệm vụ chuyên môn có liên quan đến quan hệ với khách hàng. Đồng thời, Ngân hàng

đã hình thành một Phòng Dịch vụ Marketing riêng biệt. Chính điều này đã giúp hoạt



34



động Marketing của Ngân hàng ngày càng thêm hoàn thiện, ý thức của các cán bộ,

nhân viên về chức trách, bổn phận của mình đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân

hàng ngày càng được đề cao, quan hệ với khách hàng ngày càng tốt đẹp, bền vững. Đó

chính là nền tảng để Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên có nhiều thuận lợi trong

triển khai các dịch vụ Ngân hàng trên địa bàn

2.2.2.2 Kết quả HĐV tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 20142016

Việc sử dụng các giải pháp Marketing vào hoạt động HĐV đã góp phần không

nhỏ vào việc tăng trưởng nguồn vốn huy động tại Chi nhánh, thể hiện ở các nội dung

sau:

Thứ nhất, về công tác huy động vốn theo các hình thức HĐV của Agribank Chi

nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016: Tổng vốn huy động tiền gửi tại

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên tăng nhanh qua các năm, từ chỗ đạt 1.063.242

triệu đồng năm 2014 đã tăng lên đạt 1.632.472 triệu đồng năm 2016, tương ứng tăng

53,53% so với năm 2014. Trong cơ cấu tổng vốn huy động, vốn tiền gửi có kỳ hạn, vốn tiền

gửi nội tệ và vốn tiền gửi từ các cá nhân là các nguồn HĐV chiếm tỷ lệ cao nhất (Bảng 2.1).

Bảng 2.1 Kết quả HĐV tiền gửi tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên Bắc

Kạn giai đoạn 2012- 2014

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



2014



2015



2016



Tổng số vốn huy



6.814.391



8.642.395



10.374.867



754.307



892.169



1.016.282



động, trong đó:

1. Theo kỳ hạn vốn

huy động

- Tiền gửi không kỳ

hạn



35



- Tiền gửi có kỳ hạn

2. Theo loại tiền

- Nội tệ

- Ngoại tệ

3. Theo loại khách



6.060.084



7.345.206



9.258.585



6.687.430

126.961



8.475.068

167.327



10.182.778

92.089



- Tổ chức, doanh



808.230



679.723



1.307.521



hàng

nghiệp

- Cá nhân

6.006.161

7.416.505

8.967.346

Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank Chi nhánh Thái Nguyên qua các năm

2014- 2016

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy: Nguồn tiền gửi không kỳ hạn qua các năm có sự biến

động mạnh, vốn huy động năm 2015 tăng 137.862 triệu đồng so với năm 2014 và đến

năm 2016 đạt1.016.282 triệu đồng, tăng 124.113 triệu đồng so với năm 2015. Sự biến

động của nguồn vốn này phần lớn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN qua các

năm. Nguồn vốn này chiếm tỷ lệ trên 10 % trong tổng nguồn vốn, giúp cho Chi nhánh

giảm được chi phí huy động, tuy nhiên, đây là nguồn vốn có sự biến động mạnh nên

khó khăn cho Chi nhánh trong việc cân đối vốn và sử dụng nguồn vốn này một cách có

hiệu quả.

Nguồn tiền gửi có kỳ hạn tại chi nhánh chiếm tỷ lệ cao và tăng qua các năm:

Nguồn tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm từ 72,24%- 78,4% trong tổng nguồn vốn huy

động của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái nguyên



giai đoạn 2014- 2016; tăng từ



6.060.084triệu đồng năm 2014 lên đạt 9.258.585triệu đồng năm 2014, tương ứng tăng

63,53%; trung bình mỗi năm tăng 28,23%. Nguồn vốn này giúp Chi nhánh chủ động

trong việc cân đối và sử dụng vốn, tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn dưới 12

tháng lại chiếm khá lớn trong cơ cấu nguồn và tiền gửi trên 12 tháng giảm liên tục qua

các năm cho thấy sự mất cân đối nguồn của Chi nhánh. Sự mất cân đối đòi hỏi trong

những năm tiếp theo Chi nhánh cần chủ động tăng tỷ trọng cơ cấu nguồn tiền gửi có kỳ



36



hạn trên 12 tháng trong tổng nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đặc thù của địa phương là hầu

hết nhu cầu vay vốn trung và dài hạn.

Xét theo loại tiền huy động,nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu là nguồn

vốn huy động nội tệ với tỷ trọng tăng dần qua các năm: Nguồn huy động nội tệ chiếm

trên 99% ở tất cả các năm và tăng từ chiếm tỷ trọng 99,19%năm 2014lên chiếm tỷ

trọng 99,43% trong tổng nguồn vốn huy động ở năm 2015.Nguồn vốn ngoại tệ chiếm

tỷ trọng rất nhỏ và mức độ tăng trưởng qua các năm cũng rất thấp, ngoại tệ chủ yếu mà

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên là Đô la Mỹ. Do đặc thù của Chi nhánh hoạt

động trên địa bàn miền núi nên nguồn lực ngoại tệ trong dân cư ít và nhu cầu giao dịch

về ngoại tệ không nhiều, doanh nghiệp trên địa bàn không có nhu cầu thanh toán xuất

nhập khẩu, nguồn tiền gửi ngoại tệ huy động được hầu hết là do nguồn ngoại tệ từ kiều

hối chuyển về.

Xét về cơ cấu vốn huy động theo loại khách hàng: Nguồn vốn huy động từ cá

nhân chiếm tỷ trọng lớn trên tổng nguồn vốn, có mức tăng trưởng khá cả về số tuyệt

đối và tỷ lệ qua các năm. Nguồn vốn huy động từ cá nhân chiếm từ trên 80%- 88%

trong tổng nguồn vốn huy động qua các năm; tăng từ 995.668 triệu đồng năm 2014 lên

đạt 1.551.841 triệu đồng năm 2016 (tương ứng tăng 55,86%); trung bình mỗi năm giai

đoạn 2014- 2016 tỷ lệ tăng trưởng đạt 20,9%. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định, ít

biến động và có mức tăng trưởng tương đối qua các năm, giúp cho Chi nhánh giữ được

sự ổn định, bền vững trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, nguồn vốn này có lãi suất

đầu vào tương đối cao, chi phí cho huy động vốn lớn.

Nguồn vốn huy động từ tổ chức, doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ và số dư luôn

có sự biến động tăng, giảm mạnh qua các năm,tuy nhiên, NH đã chú trọng thu hút

nhiều doanh nghiệp mở tài khoản và khai thác tối đa nguồn vốn này bằng nhiều biện

pháp như đơn giản hóa các thủ tục, tạo uy tín, áp dụng chính sách ưu đãi với khách

hàng có số dư lớn …Đây là nguồn vốn mà NH rất quan tâm vì nó đóng một vai trò rất

quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NH thông qua việc đảm bảo cho số vốn



37



mà các doanh nghiệp, tổ chức khác vay của NHđồng thời, các đơn vị có tiền gửi này sẽ

sử dụng các dịch vụ thanh toán của NH và NH sẽ thu được phí từ việc cung cấp các

dịch vụ đó; chi phí phải trả cho việc huy động nguồn vốn này thấp so với chi phí huy

động vốn từ dân cư.

Số lượng khách hàng gửi tiền tạiAgribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên tăng dần

qua các năm (Bảng 2.2)

Bảng 2.2: Số lượng khách hàng gửi tiền tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thái

Nguyên 2014- 2016

Tổng số khách hàng

Tổ chức, doanh nghiệp



Đơn vị tính

Khách hàng

Tổ chức, doanh



2014

50.448

1.923



2015

53.009

2.145



2016

55.874

2.554



nghiệp

Cá nhân

Cá nhân

48.525

50.864

53.320

Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cácnăm 20142016

Qua Bảng 2.2 cho thấy, mặc dù trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Thái

nguyên, các NH phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt song số lượng khách hàng của

Agribank Chi nhánh tỉnh Thái nguyên vẫn tăng qua các năm ở cả 2 nhóm khách hàng.

Điều này cho thấy, các chính sách về quảng bá, khuếch trương, chính sách về chất

lượng phục vụ, chất lượng giao dịch, chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống,

khách hàng mới …và kèm theo đó là ngày càng cung cấp được nhiều sản phẩm dịch vụ

tiện ích cho khách hàng của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái nguyên là đúng hướng và

được sử dụng có hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu trên thị trường.

2.2.2.3.Thực trạng hoạt động Marketing trong công tác HĐV của Agribank Chi

nhánh tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động Marketing trong công tác HĐV

của Agribank Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016

Đơn vị: Triệu đồng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung thực hiện của đề án

Tải bản đầy đủ ngay(65 tr)

×