Tải bản đầy đủ - 47 (trang)
1 Nhận định chung về tình hình chuyển giao công nghệ trong thời gian tới.

1 Nhận định chung về tình hình chuyển giao công nghệ trong thời gian tới.

Tải bản đầy đủ - 47trang

36



nghệ nhiều hơn là công nghệ - tiền. Đây là một bài toán hết

sức khó khăn đặt ra không chỉ với các doanh nghiệp mà còn

đối với các nhà hoạch định chính sách. Mặt khác, nhiều vấn

đề đang phát sinh gây cản trở cho các quốc gia có trình độ

công nghệ kém nh: giá công nghệ cao hơn, điều kiện chuyển

giao ngặt nghèo, hạn chế thị trờng xuất khẩu, không chuyển

giao hết các bí quyết công nghệ... Nhiều công nghệ không đợc phép chuyển giao dới bất kỳ hình thức nào vì bị coi là bí

mật quốc gia.

Đầu t nớc ngoài là nhân tố căn bản quyết định số lợng và

chất lợng công nghệ đợc chuyển giao. Nhng thời gian qua, do

ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ, thiên tai xảy ra

ở nhiều nơi trên thế giới, sự cạnh tranh thu hút đầu t nớc ngoài

của Trung Quốc, sự chuyển hớng sang các nớc phát triển của

dòng vốn đầu t nớc ngoài... đã khiến tổng vốn đầu t nớc ngoài

vào Việt Nam giảm đi đáng kể.

Từ những nhận định trên, để nâng cao hiệu quả chuyển

giao công nghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài trong thời gian

tới cần có sự vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành từ trung ơng đến địa phơng, cả phía nhà nớc và cả các doanh

nghiệp. Dới đây là một số giải pháp cơ bản .

2.2. Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả

chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài tại

Việt Nam.



37



2.2.1. Giải pháp đổi mới từ phía Nhà nớc.

Có thể ví Nhà nớc giống nh một ngời nhạc trởng giữ vai

trò chỉ đạo, điều tiết nền kinh tế quốc dân; còn hệ thống

các doanh nghiệp giống nh những nhạc công trong dàn giao

hởng. Bản giao hởng có thành công hay không phụ thuộc rất lớn

vào tài năng của mỗi nhạc công song một phần quan trọng lại

phụ thuộc vào ngời chỉ huy dàn nhạc. Cũng nh vậy, Nhà nớc

hoạch định chiến lợc phát triển tổng thể của quốc gia, tạo môi

trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, giáo dục đào

tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đủ sức mạnh làm chủ

công nghệ mới, cải tiến cho phù hợp với điều kiện cụ thể của

doanh nghiệp, từng bớc sáng tạo công nghệ để đa đất nớc

ngày càng phát triển bền vững.

Nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ, đa dạng hoá

các đối tác đầu t cũng nh các đối tác chuyển giao công nghệ,

tăng cờng hợp tác giữa các nớc thành viên ASEAN trong đầu t chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, đặc biệt là hợp tác với các

quốc gia có tiềm lực công nghệ mạnh nh: Nhật Bản, Mỹ, các nớc

Tây âu... Không có một quốc gia nào có đầy đủ mọi nguồn lực

để phát triển. Vì vậy, xu hớng khu vực hoá, quốc tế hoá nền

kinh tế thế giới đã ra đời nh một quy luật tất yếu của quá trình

phát triển kinh tế. Cùng với việc mở rộng các quan hệ quốc tế: là

thành viên của ASEAN, APEC, WTO... Nớc ta ngày càng có nhiều

cơ hội mở rộng các quan hệ hợp tác kinh tế song phơng và đa



38



phơng. Các quan hệ này sẽ mở đờng cho hoạt động đầu t nớc

ngoài và quá trình chuyển giao những công nghệ tiên tiến

thích hợp từ các nớc có trình độ công nghệ cao.

Bên cạnh đó, đa dạng hoá các đối tợng chuyển giao công

nghệ bao gồm: phần cứng sản xuất, phần cứng tổ chức, tài

liệu sản xuất, tài liệu tổ chức, kỹ năng sản xuất giải pháp này

khắc phục những lỗ hổng trong chuyển giao công nghệ tại nớc

ta hiện nay. Đó là tình trạng chuyển giao công nghệ chỉ đơn

thuần là chuyển giao các máy móc thiết bị, dây chuyền sản

xuất mà thiếu những phần mềm có tính chất quyết định

trong sản xuất kinh doanh nh: bí quyết kĩ thuật, phơng thức

quản lý... Đa dạng hoá các đối tợng chuyển giao công nghệ là

điều kiện cần và đủ để từng bớc giúp các doanh nghiệp làm

chủ đợc công nghệ chuyển giao. Trên cơ sở đó, thúc đẩy nền

công nghệ quốc gia phát triển làm động lực cho quá trình

công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.

Một giải pháp đặc biệt quan trọng là nhà nớc phải tạo môi

trờng đầu t thuận lợi để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài. Việc

tạo môi trờng đầu t thuận lợi bao gồm hàng loạt các vấn đề nh:

hoàn thiện cơ sở hạ tầng về tài chính, giao thông vận tải, luật

pháp; đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng mạng lới thông tin

thông suốt... Hiện nay, các văn bản pháp luật nói chung và các

văn bản pháp luật quy định về hoạt động đầu t nớc ngoài,

hoạt động chuyển giao công nghệ nói riêng còn có sự thay



39



đổi, cha thực sự có hiệu quả. Một môi trờng đầu t an toàn, ít

biến động sẽ khiến các nhà đầu t cảm thấy yên tâm hơn.

Trong việc tạo môi trờng đầu t thuận lợi, xây dựng và thúc đẩy

sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất là điều

cần thiết. Học tập kinh nghiệm của Trung Quốc, Singapore

trong xây dựng các đặc khu kinh tế trở thành trung tâm thu

hút hoạt động chuyển giao công nghệ có hiệu quả.

Với vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, nhà nớc cũng cần

xây dựng một quy hoạch chiến lợc phát triển tổng thể. Đây sẽ

là định hớng giúp các doanh nghiệp có chiến lợc kinh doanh

đúng đắn. Mặt khác một chiến lợc tổng thể về đổi mới

công nghệ làm cơ sở cho việc thiết kế cụ thể chiến lợc phát

triển công nghệ gắn với chiến lợc sản phẩm của các doanh

nghiệp. Chiến lợc đó bao gồm: các quan điểm và mục tiêu

đổi mới công nghệ; các định hớng u tiên trong phát triển công

nghệ; các giải pháp chiến lợc đổi mới và phát triển công nghệ;

lộ trình đổi mới công nghệ. Đây sẽ là giải pháp nhằm tránh

tình trạng chuyển giao công nghệ một cách ồ ạt, thiếu đồng

bộ và kém hiệu quả.

Một mặt tăng cờng công tác t vấn chuyển giao công nghệ,

nhà nớc cũng khuyến khích các dự án đầu t nớc ngoài gắn với

chuyển giao công nghệ. Một vấn đề đặt ra ở đây là: lựa

chọn công nghệ thích hợp nh thế nào? Tuỳ từng doanh nghiệp

mà có thể thực hiện phơng châm đi tắt đón đầu, tiếp



40



nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại hay chỉ tiếp nhận

những công nghệ có trình độ phù hợp với điều kiện cụ thể

của doanh nghiệp.

Để tiếp nhận công nghệ đợc chuyển giao một cách hiệu

quả, nền công nghệ nội sinh cũng phải khẳng định đợc vai

trò của mình. Phát triển nền công nghệ nội sinh là nền tảng

để thực hiện chuyển giao công nghệ. Không có khả năng tìm

hiểu, tiếp thu thông tin công nghệ - đây là một trong những

nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự thất bại trong chuyển giao

công nghệ. Điều này có nguồn gốc sâu xa từ sự yếu kém của

nền công nghệ trong nớc.

Ngoài ra, nhà nớc ta nên tạo một cơ chế mở đối với sự phát

triển khoa học - công nghệ trong nớc. Một mặt, tạo điều kiện

để đội ngũ các nhà khoa học học tập và nghiên cứu. Mặt

khác, gắn hoạt động của họ với cơ chế thị trờng, tức gắn kết

nhu cầu đổi mới công nghệ với công tác nghiên cứu triển khai

công nghệ ở các viện, các trung tâm công nghệ. Đây cũng là

một giải pháp tốt đối với vấn đề thiếu nguồn lực cho đầu t

đổi mới công nghệ và thiếu công nghệ thích hợp để triển

khai ở các doanh nghiệp hiện nay.

Trên đây là số giải pháp đổi mới từ phía nhà nớc nhng

một phần rất quan trọng lại phụ thuộc vào bản thân các doanh



41



nghiệp - ngời trực tiếp tiến hành các hoạt động chuyển giao

công nghệ.

2.2.2. Giải pháp đổi mới từ phía doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp cần phải nhận thức đợc vai trò, tầm

quan trọng của công tác đổi mới công nghệ. Đặc biệt, quan

tâm đến vấn đề chuyển giao công nghệ bằng cách: khắc

phục tâm lý ỷ lại, trông chờ vào nhà nớc. Trong một thời gian

quá dài chịu ảnh hởng của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp,

đến khi chuyển sang cơ chế thị trờng, hầu hết các doanh

nghiệp đều tỏ ra lúng túng, kém năng động. Sự chậm chạp

trong việc nắm bắt nhu cầu không ngừng gia tăng của thị trờng và trong đổi mới công nghệ đã khiến không ít các doanh

nghiệp rơi vào tình trạng làm ăn thua lỗ. Điển hình ở đây là

một số doanh nghiệp nhà nớc nh: Nhà máy dệt Nam Định, các

nhà máy cơ khí đóng tàu...

Mặt khác, các doanh nghiệp phải tự nâng cao trình độ

quản lý, xây dựng chiến lợc kinh doanh trung và dài hạn của

doanh nghiệp. Các doanh nghiệp Việt Nam thờng có bộ máy

quản lý cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả. Thời gian qua,

thông qua liên doanh, liên kết với nớc ngoài, thông qua các chơng trình đào tạo... nhìn chung, trình độ quản lý đã đợc

nâng cao một phần đáng kể. Song, sự nâng cao này vẫn cha

theo kịp với trình độ của thế giới cũng nh sự đổi mới về phơng thức quản lý cha thực sự phù hợp với điều kiện hiện nay.



42



Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, thông tin

đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp

phải đào tạo đợc một đội ngũ ngời lao động có trình độ, có

khả năng thu thập và xử lý thông tin một cách nhanh gọn,

chính xác. Trong hoạt động chuyển giao công nghệ, doanh

nghiệp không những phải nắm bắt thông tin về thị trờng và

thực lực của doanh nghiệp, của đối thủ cạnh tranh để lựa

chọn công nghệ thích hợp; mà doanh nghiệp còn phải nắm

bắt đợc thông tin về thị trờng công nghệ thế giới để tránh

tình trạng: mua quá đắt so với giá trị thực tế của công nghệ

nh hiện nay.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải thực sự coi trọng vấn

đề nhân sự, kĩ năng quản lý và phẩm chất đạo đức của họ.

Điều này có ý nghĩa lớn trong khâu chuẩn bị và kí kết hợp

đồng. Kí kết hợp đồng chuyển giao công nghệ là công việc

hết sức quan trọng giúp doanh nghiệp nhận đợc công nghệ phù

hợp mà tiết kiệm đợc chi phí tối đa.

Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán: doanh nghiệp phải

xác định rõ mục tiêu, kết quả đạt đợc sau khi đa công nghệ

vào sản xuất ; đánh giá và phân tích công nghệ một cách cẩn

thận; tìm hiểu các thông tin về đối tác để biết đợc thực lực

công nghệ của họ. Trong giai đoạn thảo luận hợp đồng chuyển

giao công nghệ với các điều khoản của hợp đồng. Các điều



43



khoản này phải đợc xem xét kĩ lỡng và kết hợp lợi ích của cả

hai bên trong quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ. Ngời đại diện cho doanh nghiệp tham gia kí kết hợp đồng

chuyển giao công nghệ phải có ý thức đặt lợi ích của tập thể

lên trên lợi ích cá nhân.

ở trên, đã đề cập đến vấn đề nhà nớc tạo cơ chế thông

thoáng cho mối liên kết giữa doanh nghiệp và các nhà nghiên

cứu triển khai công nghệ. Trong môi trờng cạnh tranh ngày

càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp nên chủ động tìm cho mình

cách đổi mới công nghệ thích hợp, hiệu quả mà ít tốn kém.

Gắn kết hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với các

viện, các trung tâm nghiên cứu và triển khai công nghệ sẽ giúp

doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, khả

năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng.

Trên đây là một số giải pháp đổi mới từ phía các doanh

nghiệp. Mặc dù không thể bao quát toàn bộ những vấn đề đã

và đang tồn tại, nhng phần nào, các giải pháp này đã dựa trên

thực tế khách quan tại các doanh nghiệp hiện nay.

2.2.3. Một số biện pháp trớc mắt.

Thứ nhất, Nhà nớc nên tiếp tục ban hành, sửa đổi, bổ

sung các văn bản liên quan để cải thiện môi trờng đầu t, đặc

biệt là luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Khuyến khích hoạt

động nghiên cứu - triển khai công nghệ trong các doanh

nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vào các lĩnh vực khác nhau, các



44



vùng kém phát triển... thông qua u đãi về thuế và các u đãi

khác.

Thứ hai, nhà nớc cần tăng cờng quản lý các hoạt động

dịch vụ t vấn chuyển giao công nghệ để tránh những phiền

hà trung gian không cần thiết. Mặt khác, sự kiểm soát chặt

chẽ này sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động dịch vụ t vấn

chuyển giao công nghệ hiệu quả hơn. Nguồn thông tin do họ

cung cấp cũng nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Thứ ba, căn cứ danh mục các công nghệ đợc u tiên

chuyển giao đã ban hành nhà nớc điều tiết vĩ mô hoạt động

chuyển giao công nghệ phù hợp. Cần chú trọng hơn nữa vào

công nghệ nguồn, công nghệ cao, nhng cũng cần quan tâm

đúng mức công nghệ có sử dụng nhiều lao động để giải

phóng hết sức sản xuất trong nớc.

Thứ t, nhà nớc có các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn

việc chuyển giao các máy móc, thiết bị cũ đợc tân trang và

các công nghệ lạc hậu.

Thứ năm, áp dụng các biện pháp kiểm tra về bảo vệ môi

trờng trong các dự án đầu t nớc ngoài. Các công nghệ đợc

chuyển giao trong các dự án đầu t phải trình duyệt với Bộ

khoa học công nghệ và môi trờng.

Thứ sáu, nhà nớc có chính sách u đãi, khuyến khích hoạt

động nghiên cứu- triển khai trong các doanh nghiệp có vốn

đầu t nớc ngoài.



45



Kết luận

Chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài tuy

không phải là một vấn đề mới, nhng trong bối cảnh toàn cầu

hóa kinh tế hết sức sôi động, đặc biệt cuộc cách mạng khoa

học - công nghệ phát triển rất mạnh mẽ nh hiện nay thì nó lại

là vấn đề cấp thiết không chỉ đối với các nhà quản lý vĩ mô

nền kinh tế mà còn với cả mọi doanh nghiệp. Bên cạnh những u

điểm cần phát huy, chuyển giao công nghệ cũng đã và đang

đặt ra nhiều vớng mắc cần tiếp tục giải quyết.



Để



hoạt



động chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu t nớc ngoài có

hiệu quả, nhà nớc cần tạo môi trờng thuận lợi, đa ra những

biện pháp, chính sách giúp đỡ các doanh nghiệp tiến hành

chuyển giao công nghệ mang lại hiệu quả cao. Mặt khác, các

doanh nghiệp cũng phải nhận thức đợc vai trò và tầm quan

trọng của chuyển giao công nghệ từ đó tìm những biện pháp

phù hợp với doanh nghiệp mình. Bởi đây là một trong những

con đờng thuận lợi và ngắn nhất để doanh nghiệp đổi mới

công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh

tranh. Hiểu đợc vị trí của chuyển giao công nghệ qua các dự

án đầu t nớc ngoài trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại

hoá đất nớc cho ta thấy sự cần thiết phải tháo gỡ những vớng

mắc của quá trình thực hiện đó.

Chuyển giao công nghệ có hiệu quả là nhân tố thúc đẩy

nền công nghệ quốc gia phát triển, rút ngắn khoảng cách



46



chênh lệch về trình độ công nghệ so với các nớc trong khu vực

và trên thế giới. Công nghệ tốt là một trong những nhân tố

quyết định giúp các doanh nghiệp có đủ sức mạnh để tham

gia cạnh tranh trên thị trờng. Tuy nhiên, cũng cần nhận thức

sâu sắc rằng chuyển giao công nghệ luôn là con dao hai lỡi.

Vì vậy, cần phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ

thống luật pháp và các văn bản dới luật để bảo đảm cho hoạt

động chuyển giao công nghệ ở nớc ta diễn ra đúng hớng, phục

vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nớc.

tài liệu tham khảo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Nhận định chung về tình hình chuyển giao công nghệ trong thời gian tới.

Tải bản đầy đủ ngay(47 tr)

×