Tải bản đầy đủ - 47 (trang)
Thứ nhất, khái niệm chuyển giao công nghệ.

Thứ nhất, khái niệm chuyển giao công nghệ.

Tải bản đầy đủ - 47trang

9



luỹ tri thức sâu hơn và rộng hơn. Cách nhìn nhận mới về

chuyển giao công nghệ đứng trên góc độ của một quốc gia đã

và đang có những hoạt động chuyển giao công nghệ tích cực

vào các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam cho ta thấy

sự đánh giá của họ về hiệu quả chuyển giao công nghệ, đặc

biệt là nhân tố con ngời. Nh vậy, trong một khuôn khổ nhất

định, định nghĩa về chuyển giao công nghệ chính là việc

làm cần thiết đầu tiên.

ở Việt Nam trớc đây, chuyển giao công nghệ đợc quan

niệm một cách giản đơn nh là việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật,

ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống.

Điều này đã dẫn đến cách hiểu không đầy đủ, coi quá trình

chuyển giao công nghệ thuần túy chỉ là việc áp dụng một

cách máy móc những công nghệ đã có sẵn, mà không cần có

những cố gắng nhiều về kiến thức và năng lực, coi nhẹ các

quan hệ về sở hữu trí tuệ, quyền phát minh sáng chế. Trong

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc hiện nay,

nhu cầu đổi mới công nghệ đang đặt ra đòi hỏi bức thiết

phải có quan niệm đúng về chuyển giao công nghệ.

Theo luật chuyển giao công nghệ của Việt Nam hiên nay:

chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền

chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Thứ hai, nội dung của chuyển giao công nghệ.



10



Công nghệ gồm có hai phần: phần cứng và phần mềm. Sự

phức tạp, khó khăn không thể hiện nhiều ở phần cứng mà tập

trung vào phần mềm. Bởi phần mềm rất trừu tợng, bí ẩn, giá cả

không ổn định. Về vấn đề này, bộ luật dân sự của nớc

CHXHCN Việt Nam quy định hoạt động chuyển giao công nghệ

bao gồm:

- Chuyển giao quyền sở hữu hay sử dụng sáng chế, giải pháp

hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa hoặc các

đối tợng sở hữu công nghiệp khác.

- Chuyển giao các bí quyết hay kiến thức kỹ thuật, dới

dạng phơng án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, công thức,

các thông số kỹ thuật, bản vẽ sơ đồ kỹ thuật có hay không có

kèm theo máy móc, thiết bị.

- Chuyển giao các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới

công nghệ.

- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ để bên

nhận có đợc năng lực công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm nh: hỗ trợ

việc tuyển chọn công nghệ, lắp đặt vận hành, t vấn quản lý

công nghệ, quản lý kinh doanh, giám định công nghệ, đào tạo

và cung cấp thông tin công nghệ, trong đó có phần thông tin

chuyên về kỹ thuật, phần thông tin chuyên về nhân lực, phần

thông tin chuyên về tổ chức.

Từ những vấn đề trên cho ta thấy, chuyển giao công nghệ

là một khái niệm cần phải đợc hiểu là một quá trình tích lũy



11



năng động, đợc xúc tiến từng bớc, học hỏi liên tục và lâu dài.

Trong đó tri thức công nghệ đợc tích lũy liên tục vào con ngời

trong quá trình sản xuất. Hiệu quả của việc chuyển giao công

nghệ phụ thuộc phần lớn vào chất lợng nguồn lao động ở phía

nhận công nghệ.

1.2.2. Các hình thức chuyển giao công nghệ.

Thứ nhất, phân theo luồng.

Theo cách phân loại này, có hai luồng chuyển giao công

nghệ là chuyển giao dọc và chuyển giao ngang.

- Chuyển giao dọc: là sự chuyển giao các công nghệ hoàn

toàn mới mẻ, đòi hỏi các bớc đi khá đồng bộ từ nghiên cứu, thử

nghiệm, triển khai sản xuất thử đến sản xuất hàng loạt để

đảm bảo độ tin cậy về kinh tế và kĩ thuật.

- Chuyển giao ngang: là sự chuyển giao công nghệ đã

hoàn thiện từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, từ nớc này đến nớc khác. So với chuyển giao dọc, kiểu chuyển giao

này ít rủi ro hơn song thờng phải tiếp nhận một công nghệ dới

tầm ngời khác, không hoàn toàn mới mẻ.

Thứ hai, phân theo quyền lợi và trách nhiệm của ngời

mua và ngời bán.

Phân loại theo kiểu này áp dụng trong trờng hợp đánh giá

mức độ tiên tiến và giá cả của công nghệ, gồm các hình thức

sau:



12



- Chuyển giao giản đơn: là hình thức ngời chủ công nghệ

trao cho ngời mua quyền sử dụng công nghệ trong một thời

gian và phạm vi hạn chế.

- Chuyển giao đặc quyền: ngời bán trao quyền sử dụng

công nghệ cho ngời mua giới hạn trong một phạm vi lãnh thổ.

- Chuyển giao độc quyền: là hình thức ngời bán trao toàn

bộ quyền sở hữu công nghệ cho ngời mua trong suốt thời gian

có hiệu lực của hợp đồng.

Thứ ba, phân theo kiểu chuyển giao hay chiều

sâu của chuyển giao công nghệ.

- Trao kiến thức: việc chuyển giao chỉ dừng lại ở mức

truyền đạt kiến thức bằng cách đa công thức, hớng dẫn, t vấn

về kĩ thuật.

- Chuyển giao công nghệ dới dạng chìa khoá trao tay: ngời

bán phải thực hiện các công việc nh lắp đặt máy móc, hớng

dẫn quy trình, hoàn tất toàn bộ quá trình sản xuất.

- Trao sản phẩm: ngời bán không những có trách nhiệm

hoàn tất toàn bộ dây chuyền sản xuất mà còn giúp ngời mua

sản xuất thành công sản phẩm sử dụng kĩ thuật chuyển giao.

- Trao thị trờng: ngoài trách nhiệm nh ở mức độ trao sản

phẩm ngời bán còn phải bàn giao một phần thị trờng đã xâm

nhập thành công cho bên mua công nghệ.

1.2.3. Cơ sở của hoạt động chuyển giao công nghệ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thứ nhất, khái niệm chuyển giao công nghệ.

Tải bản đầy đủ ngay(47 tr)

×