Tải bản đầy đủ - 37 (trang)
Chính sách ngoại thương của Việt Nam

Chính sách ngoại thương của Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 37trang

+ Mở cửa hội nhập KTQT, hướng ra XK, thực hiện

đa phương hóa thị trường, đa dạng hóa các

quan hệ KTĐN.

+ Thực hiện tự do hóa TM, giảm dần các rào cản

TMQT, thực hiện các cam kết HNQT mà VN

tham gia.

+ Nhà nước thống nhất quản lý ngoại thương

thông qua các công cụ quản lý: Thuế, phi thuế,

công cụ tài chính và sự điều hành trực tiếp của

nhà nước.

+ Kết hợp giữa XK và NK về kim ngạch, thị trường

và mặt hàng để tạo điều kiện TM thuận lợi



+ Đẩy mạnh XK đặc biệt là các

mặt hàng mà VN có lợi thế.

+ Hạn chế XK nguyên liệu, sản

phẩm thô, đẩy mạnh XK sản

phẩm chế biến, sản phẩm công

nghệ tiến tới XK sản phẩm tinh

chế kĩ thuật cao để nâng cao

giá trị hàng XK;

+ XD thị trường XK ổn định, vững

chắc, truyền thống lâu dài và

trực tiếp để ổn định và nâng

cao hiệu quả hoạt động XK;



- Chính sách nhập khẩu:

+ ƯU tiên NK tư liệu SX và

những hàng tiêu dùng thiết yếu

trong nước chưa SX được

hoặc SX chưa đủ

+ NK phải bảo vệ được SX trong

nước và thị trường nội địa,

tránh ảnh hưởng đến tiến bộ

XH;

+ Đẩy mạnh NK thiết bị công

nghệ có trình độ cao, sản

phẩm tinh chế kĩ thuật cao, sản

phẩm mới nhằm phục vụ cho

nhu cầu SX và đời sống, thực

hiện được mục tiêu CNH, HĐH

đất nước.

+ Tiết kiệm ngoại tệ và nâng cao

hiệu quả hoạt động NK.



Xin trân trọng cảm ơn



Một số chính sách có thể sử dụng nhằm hỗ trợ

và đẩy mạnh XK trong giai đoạn hiện nay:

- Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: Hàng chủ

lực là loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch

xuất khẩu do có thị trường ngoài nước và điều kiện sản

xuất trong nước thuận lợi.

Một mặt hàng chủ lực ra đời ít nhất cần có 3 yếu tố

cơ bản:

+ Có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định và luôn cạnh

tranh được trên thị trường quốc tế

+ Có nguồn lực để tổ chức sản xuất và sản xuất với chi

phí thấp để thu được lợi trong buôn bán.

+ Có khối lượng kim ngạch lớn trong tổng kim ngạch xuất

khẩu của đất nước.



-



Gia công xuất khẩu:

Đầu tư cho xuất khẩu:

Lập các khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu…

Nhà nước thực hiện bảo hiểm, tín dụng, trợ

cấp… đối với XK

- Chính sách về tỷ giá hối đoái

- Các biện pháp thuộc về cơ chế tổ chức quản lý

kinh doanh xuất nhập khẩu của nhà nước



Các biện pháp thuộc về cơ chế tổ chức quản lý

kinh doanh xuất nhập khẩu của nhà nước:

• Nhà nước thành lập các viện nghiên cứu để tổng hợp &

cung cấp thông tin cho nhà xuất khẩu.

• Nhà nước tổ chức các trường đào tạo các loại chuyên

gia, các cán bộ khoa học kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu

của các doanh nghiệp xuất khẩu.

• Nhà nước lập các phòng thương mại thuộc đại sứ quán

ở các nước mà nước ta có quan hệ ngoại giao để

nghiên cứu chính sách thương mại, luật, thị trường hàng

hóa...

• Nhà nước đứng ra ký kết các hiệp định về thương mại,

hiệp định về hợp tác kinh doanh trên cơ sở đó

để thúc đẩy XNK



Các biện pháp hạn chế nhập khẩu

-



Thuế quan:(Tariff) Thuế quan làm tăng giá hàng nhập khẩu,giúp các nhà sản xuất trong nước bằng giá

rẻ có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu, do vậy gián tiếp hạn chế số lượng hàng nhập khẩu.Đây là biện

pháp hạn chế nhập khẩu phổ biến nhất và được WTO (GATT) thừa nhận là công cụ bảo hộ mậu dịch

mang tính minh bạch.

Hạn chế về số lượng ( Quantitative Restrictions)

+ Cấm nhập khẩu: Thường là các mặt hàng ảnh hưởng tới an ninh, xã hội, quốc phòng, sức khỏe... ví

dụ: Hoa Kỳ cấm nhập khẩu thịt lợn từ Mexico trong đợ cúm lơn H1N1 vừa rồi...

+ Giấy phép xuất khẩu ( import licensing procedures): Hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa phải

được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

+ Hạn ngạch ( quota):Nước nhập khẩu qui định về quota ( khối lượng, giá trị nhất định hàng hóa được

nhập vào) cho các quốc gia xuất khẩu.Ví dụ như quota dệt may mà EU và Hoa Kỳ cấp cho Việt Nam

trước kia.Hiện nay nhờ nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) của WTO mà Việt Nam không còn chịu hạn

ngạch khi nhập khẩu vào Hoa kỳ và EU nữa.

+ Tự nguyện hạn chế nhập khẩu (VER)> Nhìn chung là 1 quốc gia tự nguyện hạn chế nhập khẩu 1 mặt

hàng nhất định vào quốc gia khác do nhứng thỏa thuận đạt được của 2 bên.Biện pháp này thường

không minh bạch và kém hiệu quả, cản trở sự phát triển của thương mại quốc tế nên bị WTO cấm.

- Các biện pháp phi thuế quan:

+ Kí quĩ, đặt cọc.Các doanh nghiệp nhập khẩu phải đặt cọc trước 1 khoản tiền tại ngân hàng ngoại

thương trước khi dc cấp giấy phép nhập khẩu

+ Thuế nội địa. Có thể áp dụng thuế nội địa như VAT, tiêu thụ đặc biệt cho các mặt hàng nhập khẩu.Khi

gia nhập WTO, do phải áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia (NT), mà biện pháp này cũng dần mất tác

dụng.

+ Cơ chế tỷ giá. Nhà nước có thể gây khó khăn cho việc chuyển đổi ngoại tệ của các mặt hàng nhập

khẩu họ muốn hạn chế và ngược lại.Ngoài ra, ở 1 số quốc gia (thứ 3), nhà nước có thể áp dụng 1 tỷ giá

khác cho viêc chuyển đổi ngoại tệ phục vụ cho việc nhập khẩu...

+ Rào cản kỹ thuật thương mại (TBT).Quốc gia nhập khẩu yêu cầu các tiêu chuẩn về kỹ thuật, vệ sinh

an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, nhãn mác, đk lao động... cho các mặt hàng nhập khẩu.Do mang

tính tương đối và phụ thuộc vào tiêu chuẩn đặt ra của các quốc gia nhập khẩu nên biện pháp này

thường được sử dụng như biện pháp bảo hộ mậu dịch ( hạn chế nhập khẩu) không trong sạch.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chính sách ngoại thương của Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(37 tr)

×