Tải bản đầy đủ - 29 (trang)
Lưu ý vẽ hình chữ nhật. Lấy chiều rộng là đường kính ® bán kính vẽ nửa đường tròn.

Lưu ý vẽ hình chữ nhật. Lấy chiều rộng là đường kính ® bán kính vẽ nửa đường tròn.

Tải bản đầy đủ - 29trang

đường kính → bán kính vẽ nửa đường tròn.

3. Củng cố dặn dò:

-Nêu lại các yếu tố của hình tròn.

- GV nhận xét tiết học.

-HS chuẩn bị: Chu vi hình tròn.

-------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 3: Địa Lí

CHÂU Á

I. Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết tên các châu lục, đại dương trên thế giới: Châu Á, Châu Âu, châu Mỹ, châu Phi, châu

Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ

Dương.

- Nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á. Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu

châu Á.

- Sử dụng lược đồ, bản đồ, quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn, lãnh thổ của châu Á.

- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn, sông lớn của châu Á trên

lược đồ, nêu được một số cảnh thiên nhiên và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á

*GDTNMTB&HĐ:

-Biết được những nét lớn về tự nhiên của châu á, trong đó có biển ,đại dương có vị trí quan

trọng-biết một số nghành kinh tế của cư dân vùng biển ở châu á: đánh bắt ,nuôi trồng hải sản

II. Đồ dùng Dạy- Học:

- Lược đồ tự nhiên châu Á; Quả địa cầu

- Tranh ảnh một số cảnh thiên nhiên châu Á; Phiếu học tập cho các nhóm

III. Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. ổn định tổ chức

- Nêu các bài học trong phần địa lí thế giới

2. Giới thiệu : Phần địa lí thế giới - Bài châu

á

3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

- Quan sát hình 1 và TLCH/ Sgk- 102

*/ HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn

- Nêu kết hợp chỉ lược đồ các châu lục và đại

- Nêu câu hỏi 1, yêu cầu thảo luận cặp đôi

dương trên trái đất; xác định châu á trên quả

- Hướng dẫn: Đọc đủ tên 6 châu lục và 4 đại địa cầu

dương; nhận xét giới hạn các phía; nhận xét

vị trí địa lí ; các đới khí hậu; xác định vị trí

châu á trên quả địa cầu

+ Kết luận: châu á nằm ở bán cầu Bắc; có ba

phía giáp biển và đại dương

- Dựa vào bảng số liệu/Sgk-103, trao đổi với

- Yêu cầu HS so sánh diện tích và dân số của bạn cùng bàn, nhận xét về diện tích của Châu

châu á dựa vào bảng số liệu/103

á.

24



+ Kết luận: châu á có diện tích lớn nhất và số

dân đông nhất trong các châu lục trên thế

giới

*/ HĐ2: Đặc điểm tự nhiên

- Nêu tên theo kí hiệu của hình 2 rồi tìm chữ

- HD quan sát lược đồ tự nhiên châu á, đối ghi tương ứng ở lược đồ, ghi vào phiếu sau:

chiếu các cảnh thiên nhiên của châu á trên

Cảnh thiên nhiên

lược đồ theo yêu cầu/ Sgk. Phát phiếu Học

tập.

a) ở khu vực Đông á

b) ở khu vực Trung á

- Yêu cầu HS giỏi: Mô tả cảnh thiên nhiên

c) ở khu vực Đông Nam á

đó

d) ở khu vực Bắc á

đ) ở khu vực Nam á

Lưu ý: Tây Nam á chủ yếu có núi và sa mạc; - Dựa vào lược đồ hình 3, nhận biết kí hiệu

Bắc á có khí hậu khắc nghiệt, mùa đông lạnh núi và đồng bằng, ghi ra giấy rồi đọc tên núi

dưới 00C nên có tuyết rơi

và đồng bằng lớn của châu á

- Giới thiệu tranh ảnh một số cảnh thiên nhiên

châu á

*/ HĐ4: Núi và đồng bằng lớn của châu á

- Lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập.

- Lưu ý sửa cách đọc tên núi và đồng bằng

lớn của châu á

+ Kết luận: châu á có nhiều dãy núi và đồng

bằng lớn. Núi và cao nguyên chiếm phần lớn

diện tích

4. Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, đọc thông tin/ Sgv- 117

- Xem trước bài 18: Châu á (tt)

--------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4: HĐNG

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

I.Mục tiêu

-Hs thực hiện theo chủ điểm “vòng tay yêu thương giúp bạn đến trường”

-Giúp hs tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương.

-Phát động phong trào thi đua trường lớp xanh sạch đẹp.

II.Đồ dùng dạy học

-Bài hát, thơ , truyện về chủ điểm ‘vòng tay yêu thương giúp bạn dến bạn đến trường”

III.Các hoạt động dạy học (35 phút)

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.ổn định tổ chức

2.Bài mới:

25



/giới thiệu

/Hđ1 Gv cùng hs sinh hoạt văn nghệ về

Hs thực hiện

chủ đề vòng tay yêu thương giúp ban đến

trường.

Hs làm theo yêu cầu

/Hđ2 hs tìm hiểu về cảnh đẹp quê hương

/Hđ3 phát động phong trào giữ gìn trương - liên hệ bản thân

lớp xanh, sạch, đẹp; phát động phong trào

áo ấm tặng bạn nghèo,...

3.Củng cố ,dặn dò

Hs về nhà tìm hiểu thêm về các bài hát ,

bài thơ truyện kể về bộ đội cụ hồ

=========================================================

Ngày soạn:1/1/2016

Ngày dạy: thứ sáu 8/1/2016

Buổi sáng

Tiết 1:Toán

CHU VI HÌNH TRÒN

I. Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn.

- Vận dụng quy tắc, công thức vừa học để làm tính và giải toán có yếu tố thực tế về chu

vi hình tròn.

- Làm được BT1 a,b; BT2 c; BT3/SGK.

* HS khá giỏi làm hoàn chỉnh các bài tập/SGK-97.

II. Đồ dùng Dạy- Học: - ĐDD&H toán 5

III. Các hoạt động Dạy- Học : ( 40 phút)

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ hình tròn, xác định đường tròn, tâm, bán

- Kiểm tra 2 HS

kính, đường kính của hình tròn đó

3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

Hđ1*/ Giới thiệu công thức tính chu vi hình - Thao tác trên ĐD học toán

tròn:

- Nhận xét: Độ dài của một đường tròn là chu

- Yêu cầu HS thao tác trên ĐD học toán theo vi của hình tròn đó

sự Hướng dẫn / Sgk- 97

- Nêu và thuộc quy tắc, công thức tính chu vi

hình tròn thông qua đường kính và bán kính/

- Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn Sgk- 98

thông qua đường kính và bán kính/ Sgk- 98

Hđ2*/ Thực hành:

Bài 1; Làm vào vở, đối chiếu kết quả với bạn

BT1; Yêu cầu vận dụng công thức tính chu vi cùng bàn

Kết quả: a, 1,884 cm;

b, 7,85 dm;

hình tròn vừa học

26



*

Bài 2: HS làm và nêu kết quả:

c, 3,14 m



BT2: Vận dụng công thức tính.



BT3: HD giải bài toán, yêu cầu HS ước

lượng kích cỡ của bánh xe ôtô qua kết quả Bài 3: Giải rồi chữa bài trên bảng

BT

Đáp số: 2,355 m

- Theo dõi, chấm chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- Làm các bài trong VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

--------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 2: Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

Dựng đoạn kết bài

I. Mục tiêu: Giúp học sinh

- Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài

- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài

trong BT1/SGK.

- Viết được hai đoạn kết bài theo YC của BT2/SGK.

II. Đồ dùng Dạy- Học: VBT; bảng phụ nhóm

II. Các hoạt động Dạy- Học : ( 37 phút)

Hoạt động dạy

Hoạt động học

1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại đặc điểm hai kiểu kết bài mở rộng

- Kiểm tra 2 HS

và không mở rộng

3. Bài mới: Nêu mục tiêu tiết học

*/Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: - Nêu yêu cầu HS nói rõ sự khác nhau BT1: - Nêu yêu cầu của BT1 / Sgk- 14

giữa 2 cách kết đoạn.

- Đọc 2 kết bài/ Sgk, chỉ ra sự khác nhau giữa

- Lưu ý: Kết bài có thể chỉ là một câu

2 kết bài

a/ Không mở rộng, tiếp nối lời tả về bà, nhấn

mạnh tình cảm với người được tả

b/ Mở rộng, sau khi tả bác nông dân, nói lên

tình cảm với bác, bình luận về vai trò của người

Bài 2: - HD chọn đề bài để viết đoạn kết bài, nông dân đối với xã hội

chọn đề em thích, yêu cầu mối HS viết 2 BT2: - Nêu yêu cầu của BT2 / Sgk- 14

đoạn kết bài theo 2 kiểu: mở rộng và không - Làm bài trong VBT, 2 HS làm bài trên bảng

mở rộng

nhóm; trình bày bài trước lớp

- Theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành và trình - Nhận xét bài của bạn; bình chọn kết bài hay

27



bày bài; nhận xét bài

nhất

4. Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị viết bài văn tả người

------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 3: HĐTT

SINH HỌAT CUỐI TUẦN

I. Mục tiêu

-Giúp HS có ý thức học tập trong tuần tới

-Giáo dục HS tính thật thà, trung thực trong học tập

II. Các hình thức sinh hoạt: (35 phút)

1/Học sinh tự sinh họat

-Về học tập

-Về chuyên cần, vệ sinh

-Các họat động khác

2/ Giáo viên nhận xét chung

-Ưu điểm

-Tồn tại

3/Kế hoạch tuần tới

-Đi học đều, đúng giờ

-Học bài và làm bài đầy đủ

-Mang đầy đủ dd học tập

-Xem trước bài học ở nhà

-Tự học thuộc lòng bảng nhân chia

- Đăng kí giờ học tốt.

- Duy trì phong trào,

- BCH chi đội phổ biến kế hoạch công tác Đội

- Giúp bạn yếu học tập có tiến bộ.

- Đi học đúng giờ.

- Đội viên đi học đeo khăn quàng.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 4:T/C toán

CHU VI HÌNH TRÒN

I. Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn.

- Vận dụng quy tắc, công thức vừa học để làm tính và giải toán có yếu tố thực tế về chu

vi hình tròn.

- Làm được BT1 a,b; BT2 c; BT3/SGK.

* HS khá giỏi làm hoàn chỉnh các bài tập/SGK-97.

II. Đồ dùng Dạy- Học: - ĐDD&H toán 5

III. Các hoạt động Dạy- Học : ( 40 phút)

28



Hoạt động dạy

1.ổn định tổ chức

2. Bài ôn: Nêu mục tiêu tiết học

Hđ1*/ Giới thiệu công thức tính chu vi hình

tròn:

- Yêu cầu HS thao tác trên ĐD học toán theo

sự Hướng dẫn / Sgk- 97



Hoạt động học



- Thao tác trên ĐD học toán

- Nhận xét: Độ dài của một đường tròn là chu

vi của hình tròn đó

- Nêu và thuộc quy tắc, công thức tính chu vi

hình tròn thông qua đường kính và bán kính/

- Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn Sgk- 98

thông qua đường kính và bán kính/ Sgk- 98

Hđ2*/ Thực hành:

Bài 1; Làm vào vở, đối chiếu kết quả với bạn

BT1; Yêu cầu vận dụng công thức tính chu vi cùng bàn

Kết quả: a, 1,884 cm;

b, 7,85 dm;

hình tròn vừa học

*

Bài 2: HS làm và nêu kết quả:

BT2: Vận dụng công thức tính.

c, 3,14 m

BT3: HD giải bài toán, yêu cầu HS ước

lượng kích cỡ của bánh xe ôtô qua kết quả Bài 3: Giải rồi chữa bài trên bảng

Đáp số: 2,355 m

BT

- Theo dõi, chấm chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- Làm các bài trong VBT

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

-------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 5: Ê đê

Giáo viên bộ môn dạy

===============================================================



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lưu ý vẽ hình chữ nhật. Lấy chiều rộng là đường kính ® bán kính vẽ nửa đường tròn.

Tải bản đầy đủ ngay(29 tr)

×