Tải bản đầy đủ - 105 (trang)
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN THÂM HỤT CÁN CAN6 TÀI KHOẢN VÃNG LAI

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN THÂM HỤT CÁN CAN6 TÀI KHOẢN VÃNG LAI

Tải bản đầy đủ - 105trang

72



giá cả leo thang, tín dụng tăng trưởng nóng, và lãi suất cao. Đây những

dấu hiệu đáng lo ngại đối với nền kinh tế Việt Nam và là một vấn đề

nóng cần được quan tâm giải quyết ở tầm vĩ mô.

-



Cần có những nghiên cứu sâu hơn nữa của các nhà hoạch định chính

sách, các nhà nghiên cứu về các biến số vĩ mô của nền kinh tế cho điều

kiện Việt Nam từ đó thực hiện công tác dự báo mang tính chiến lược và

khoa học cho quá trình định hướng và phát triển kinh tế của Việt Nam

nhằm mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế - xã hội cho những năm tới



4.2.



Giải pháp mang tính chiến lươc

Trong năm 2009 – 2010, thâm hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai



của Việt Nam đang ở mức trên 7% so với GDP. Đây là mức thâm hụt cao so với

các nước trong khu vực đồng thời với chỉ số lạm phát ở mức trên 11%, trong khi đó

tốc độ tăng trưởng GDP có 6,8%. Điều này thật đáng lo ngại đối với nền kinh tế vĩ

mô của Việt Nam. Năm 2011 các chuyên gia kinh tế dự báo nền kinh tế Việt Nam

đang đứng những nguy cơ thử thách đáng báo động. Tăng trưởng GDP có thể đạt 7

- 7.5%, nhưng Việt Nam vẫn cần một tỷ lệ đầu tư cao, vào khoảng 40% GDP, nhằm

duy trì mức tăng trưởng này. Lạm phát có thể sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những

tháng đầu năm 2011, do ảnh hưởng của tính chu kỳ và sức ép của sự tăng giá trên

thế giới. Để kiểm soát lạm phát đồng thời với ổn định nền kinh tế với mức phát

triển tương đối, ổn định cân bằng ngoại và giảm thâm hụt cho cán cân tài khoản

vãng lai, chúng tôi xin gợi ý một số khuyến nghị:

4.2.1. Thực hiện nhất quán chính sách tài khóa, chủ động quản lý nhu

cầu chi tiêu trước mắt và trong dài hạn theo định hướng đảm bảo kiềm chế

lạm pháp và ổn định vĩ mô tình hình kinh tế xã hội

Một trong những nguyên nhân gây thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong

những năm qua là do chính sách tài khóa không được thực hiện nhất quán. Chính

phủ Việt Nam chưa thật sự chủ động trong việc quản lý nhu cầu chi tiêu trước mắt



73



và trong dài hạn. Do vậy để thật sự phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa đối

với mục tiêu đặt ra:

-



Nên thực hiện nhất quán chính sách tài khóa theo quan điểm định

hướng đảm bảo kiềm chế lạm phát và ổn định vĩ mô của Chính phủ nhằm

tạo điều kiện tiền đề cho tăng trưởng bền vững;



-



Có kế hoạch và chiến lược đầu tư rõ ràng cụ thể trong ngắn hạn và dài

hạn để có cơ chế chuẩn bị nguồn lực một cách chủ động nhằm tránh hiện

tượng điều chỉnh chính sách không đồng bộ với mục tiêu kiểm soát lạm

phát, ổn định tình hình kinh tế - xã hội và đáp ứng được mục tiêu tăng

trưởng



-



Xem xét đánh giá thực trạng nền kinh tế xét trên quan điểm tổng thể,

tránh biến động lớn và thường xuyên trong môi trường chính sách;



-



Chỉ nên ban hành và thực hiện chính sách mới khi thực sự đã xem xét kỹ

các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực;



-



Xác định rõ mức độ lạm phát mục tiêu vừa phải và ổn định nhằm tạo môi

trường kinh tế vĩ mô thuận lợi.



4.2.2. Quản lý hoạt động thu chi rõ ràng minh bạch, khoa học bám sát

với thực tiễn trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm đáp ứng nhu cầu ổn định kinh tế

xã hội

Trong thời gian dài, hiện tượng đầu tư tràn lan, không hiệu quả đặc biệt là

đầu tư công là phổ biến ở Việt Nam. Điều này thể hiện qua hệ số ICOR của Việt

Nam rất cao so với các nước trong khu vực. Để đạt được cùng một tỷ lệ tăng trưởng

như các năm trước, thì phải có một mức đầu tư cao hơn. Nhằm tăng hiệu quả sử

dụng ngân sách, cải thiện tình trạng thâm hụt ngân sách đồng thời góp phần cải

thiện thiện trạng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai, nên chú trọng:

-



Quản lý hoạt động thu chi rõ ràng minh bạch trên cơ sở hiệu quả và tiết

kiệm đáp ứng nhu cầu ổn định kinh tế xã hội.



74



-



Cắt giảm mạnh mẽ chi tiêu công. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư

của các dự án có nguồn vốn từ ngân sách. Thận trọng với những dự án

đầu tư đòi hỏi nguồn vốn ngân sách lớn, đồng thời đẩy nhanh tiến độ của

những dự án đầu tư lớn đang triển khai và hạn chế khởi công mới những

dự án đầu tư lớn để tránh rủi ro nếu không thu xếp được nguồn vốn.



-



Đối với những dự án mới đòi hỏi vốn lớn cần phải có chiến lược và thẩm

định về hiệu quả kinh tế xã hội trước khi thực hiện. Rà soát lại các văn

bản và ban hành các quy chế chính sách trong việc thẩm định tính hiệu

quả của các dự án lớn.



-



Đối với hoạt động chi ngân sách, cần thực hiện tiết kiệm và sử dụng có

hiệu quả cả trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên; tập trung

nguồn lực để thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Tái cơ cấu chi ngân

sách theo hướng tăng chi thường xuyên, giảm chi đầu tư. Tuy nhiên chú

trọng vào việc tăng chi đầu tư cho các công trình công cộng, đặc biệt là

các công trình sắp đưa vào sử dụng (giáo dục, y tế, đường sá,.); Tăng chi

cho an sinh xã hội, đặc biệt là các đối tượng có thu nhập thấp. Đối với chi

thường xuyên, phải chủ động sắp xếp lại thứ tự ưu tiên, đảm bảo thực

hiện các nhiệm vụ chính trị quan trọng, nâng cao hiệu quả, tiết kiệm chi

ngân sách; hạn chế các khoản chi mang tính phô trương, lãng phí như hội

họp, lễ hội, tổng kết; kiểm soát chặt chẽ dư nợ vay và đảm bảo trả nợ vay

đúng hạn. Cải cách lại cơ chế cấp phát ngân sách và kiểm soát chặt chẽ

khoản chi nhằm đảm bảo chi ngân sách hiệu quả là yêu cầu cấp thiết hiện

nay.



-



Đặc biệt đối với các gói hỗ trợ chính sách cho nhu cầu đầu tư và hỗ trợ

người lao động cần phải thận trọng và có những giải pháp cụ thể và ước

lượng được hiệu quả đối với mục tiêu đặt ra trước khi thực thi. Đồng thời

để các gói chính sách thực thi hiệu quả, cần phải có quy định văn bản

hướng dẫn thực hiện đồng bộ rõ ràng và minh bạch.



75



-



Đối với hoạt động thu ngân sách cần phải tăng cường các biện pháp quản

lý nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ theo quy định; giảm hẳn tình trạng nợ

đọng thuế, gian lận thuế. Cần phải xây dựng quy định rõ ràng, cụ thể

trong việc phân cấp quản lý gắn với trách nhiệm và quyền hạn đối với

các nguồn thu. Tái cơ cấu nguồn thu để đảm bảo nguồn thu có tính chất

dài hạn và ổn định trong trung hạn, đặc biệt là phải có lộ trình thay đổi cơ

cấu các loại thuế trong tổng thu. Tăng dần tỷ trọng của các loại thuế như

thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt trong tổng nguồn thu từ thuế

trên cơ sở đảm bảo mục tiêu cải thiện đời sống của người dân.



4.2.3. Tổ chức tốt công tác lập dự toán ngân sách, kiểm tra thường

xuyên hiệu quả sử dụng vốn ngân sách trên cở sở tăng cường công tác kiểm

soát của các bộ, ngành chuyên môn

Trong thời gian qua, công tác lập và chấp hành NSNN đã đi vào nề nếp góp

phần thúc đẩy công tác quản lý kinh tế - tài chính và đề cao trách nhiệm của các

ngành, các cấp, các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ thu chi Ngân sách. Tuy

nhiên công tác dự toán Ngân sách còn nhiều hạn chế, việc cân đối tổng hợp trong

khâu lập Ngân sách chưa thể hiện được mối quan hệ giữa kế hoạch thu chi tài chính

với sự biến động giá cả gây khó khăn, bị động cho công tác điều hành Ngân sách.

Để chủ động, thuận lợi trong điều hành , nên chú trọng:

-



Công tác lập dự toán ngân sách cần phải khoa học hơn, bám sát với thực

tế trên cơ sở phải làm tốt công tác dự báo tình hình kinh tế xã hội. Trong

quá trình lập dự toán cần phải thận trọng và phải đảm bảo tính khả thi

trong thực hiện, bảo đảm tốc độ tăng chi không cao hơn tốc độ tăng thu,

có tích lũy cho đầu tư phát triển, giảm dần bội chi ngân sách để bảo đảm

an ninh tài chính quốc gia trong trung hạn



-



Có sự phối hợp giữa Bộ Tài chính và và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước về

những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có liên quan khi lập kế hoạch Ngân sách,



76



đặc biệt là khả năng vốn Ngân sách đầu tư cho XDCB và cân đối vật tư

cho những sản phẩm chủ yếu có tích luỹ tiền tệ cao.

-



Tăng cường hoạt động kiểm soát của các bộ, ngành chuyên môn theo

hướng phân cấp trách nhiệm và quyền hạn một cách rõ ràng minh bạch

đối với việc quản lý sử dụng vốn ngân sách do các tập đoàn, các doanh

nghiệp có vốn ngân sách nắm giữ.



-



Đặc biệt đối với các gói hỗ trợ chính sách cho nhu cầu đầu tư và hỗ trợ

người lao động cần phải thận trọng và có những giải pháp cụ thể và ước

lượng được hiệu quả đối với mục tiêu đặt ra trước khi thực thi. Đồng thời

để các gói chính sách thực thi hiệu quả, cần phải có quy định văn bản

hướng dẫn thực hiện đồng bộ rõ ràng và minh bạch.



-



Phối hợp chặt chẽ công tác điều hành vay bù đắp bội chi và phát hành

trái phiếu Chính phủ với công tác điều hành chính sách cung tiền tệ,

chính sách lãi suất, nhằm đảm bảo ổn định vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi

cho phát triển kinh tế và đảm bảo huy động đủ nguồn cho nhu cầu chi

ngân sách nhà nước, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia. Xây dựng một

ngân sách bền vững và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn. Trong trường hợp

cần phải thực thi chính sách tài khóa mở rộng để kích cầu nhưng phải

thực hiện từng bước, có chọn lọc; chọn công cụ hợp lý và hiệu quả; Chỉ

thực hiện trong một thời gian ngắn để tránh gánh nặng trong tương lai.

Khi thực hiện cần linh hoạt, chọn thời điểm phù hợp, kịp thời.



4.2.4. Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, phối hợp thực

hiện đồng bộ, hài hòa với chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát, ổn định

kinh tế, cải thiện cán cân tài khoản vãng lai

Tình hình kinh tế thế giới hiện đang diễn biến phức tạp, lạm phát tăng, giá

dầu thô, giá nguyên vật liệu cơ bản đầu vào của sản xuất, giá lương thực, thực

phẩm trên thị trường thế giới tiếp tục xu hướng tăng cao. Mặt khác, trong hai năm

2008 -2009, chính sách tiền tệ, tài khóa đã được thực thi theo hướng mở rộng để



77



ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng tưởng kinh tế trong thời gian qua đã làm cho thâm

hụt ngân sách tăng, cán cân thương mại mất cân đối nghiêm trong. Công cụ kinh tế

vĩ mô có thể sử dụng để điều chỉnh sự mất cân đối bên trong cũng như bên ngoài

thông qua hai kênh chính, đó là áp dụng chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ.

-



Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng tăng trưởng nóng, lạm phát có nguy cơ

gia tăng, chính sách tài tài khóa thắt chặt được thực thi nhằm kiểm soát

kiểm soát lạm phát, giảm nhu cầu đầu tư giảm nhu cầu tín dụng cho nền

kinh tế. Tuy nhiên với điều kiện cụ thể nền kinh tế Việt Nam chính sách

tài khóa thắt chặt nên điều tiết giảm chi tiêu của Chính phủ là chủ yếu.

Việc tăng thu từ thuế sẽ không phải là giải pháp hữu hiệu, nếu có chẳng

cũng chỉ tăng thu từ thuế đối với một vài loại thuế ít tác động đến quá

trình tăng trưởng và ổn định nền kinh tế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

có liên quan đến hoạt động chuyển bất động sản vì mục tiêu đầu tư, thuế

thu nhập cá nhân trên cơ sở tính toán cho thích hợp với mục tiêu là điều

tiết thu thập trong một bộ phận dân cư.



-



Cẩn trọng trong công tác ứng trước vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu

chính phủ cho các dự án; Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các tập đoàn

kinh tế, tổng công ty nhà nước.



-



Thực hiện các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng và hấp thụ vốn

đầu tư của nền kinh tế. Để thực hiện điều này, cần tập trung vào tái cơ

cấu doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các DNNN, theo hướng rà soát

lại hệ thống doanh nghiệp DNNN, kiên quyết cắt bỏ các DNNN làm ăn

thua lỗ. Bên cạnh đó, cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt

là nguồn đầu tư từ ngân sách. Nghiên cứu lại việc phân bổ và sử dụng

nguồn lực theo hướng nguồn lực cần phải được phân bổ đến những

ngành có độ lan tỏa lớn, có giá trị gia tăng cao. Cần có chính sách ưu đãi

cho các hoạt động đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, cải tiến công nghệ,

nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cạnh



78



tranh của nền kinh tế để giảm dần mức độ phụ thuộc của nền kinh tế với

thế về công nghệ về kỹ thuật.

-



Phối hợp thực hiện với chính sách tiền tệ một cách hài hòa, đồng bộ và

linh hoạt để giảm tốc độ tăng tổng cầu bằng cách giảm tốc độ tăng trưởng

tín dụng, tổng phương tiện thanh toán, thắt chặt chi tiêu công để từng

bước giảm sức ép lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá, kiểm soát thị trường

ngoại tệ và thị trường vàng



-



Trong trường hợp cần thiết phải thực hiện chính sách tài khóa mở rộng

nhằm khơi dậy sản xuất nên tính toán trước mức độ tăng thêm của thâm

hụt và ước lượng được mức độ tác động đến mức thay đổi của tình trạng

cán cân tài khoản vãng lai.



4.2.5. Thúc đẩy sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu

thực hiện giảm thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai

Về bản chất thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam trong nhiều năm qua

chủ yếu là do thâm hụt cán cân thương mại hàng hóa do đó cải thiện thâm hụt cán

cân này sẽ có tác động không nhỏ đến việc cải thiện thâm hụt của cán cân tài khoản

vãng lai. Nguyên nhân xâu xa của thâm hụt này do năng lực xuất khẩu của Việt

Nam còn kém, sản xuất trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và sản

xuất. Chính vì thế Chính phủ trong công tác điều hành chính sách, nên chú trọng

-



Xây dựng những giải pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong

thời gian ngắn để tăng cường tiềm năng xuất khẩu cho các doanh nghiệp

này.



-



Thực hiện định hướng chiến lược mang tính mục tiêu về cơ cấu nền kinh

tế. Đẩy mạnh khuyến khích đầu tư, hỗ trợ và dành nhiều vốn để tập trung

đầu tư vào các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế nhằm giảm dần mức độ

lệ thuộc vào hàng nhập khẩu.



79



-



Sử dụng thuế xuất nhập khẩu, hàng rào kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu

những mặt hàng không thiết yếu nhằm giảm áp lực đến thâm hụt cán cân

thương mại.



-



Nghiên cứu tăng thuế xuất khẩu lên mức phù hợp đối với các mặt hàng

không khuyến khích xuất khẩu, tài nguyên, nguyên liệu thô.



-



Xem xét miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào

nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong

nước còn thiếu nguyên liệu



-



Ưu tiên hỗ trợ đối với những doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả

thi và những doanh nghiệp có khả năng tiếp cận được với công nghệ hiện

đại để giúp họ trang bị lại thiết bị, cải tiến công nghệ nhằm bắt kịp với

nền sản xuất của thế giới nhằm tăng khả năng cạnh tranh xuất khẩu góp

phần đưa nền kinh tế và hòa nhập sâu, rông hơn nữa vào nền kinh tế thế

giới



4.2.6. Tạo cơ chế để lãi suất danh nghĩa được kịp với lãi suất thực của

thị trường nhằm hạn chế nhu cầu tư tư dàn trải trong khu vực tư nhân, tích

cực khơi thông nguồn vốn nội lực giảm dần nhu cầu huy động vốn từ bên

ngoài để cải thiện thâm hụt tài khoản vãng lai

Đầu tư khu vực tư nhân cũng có ảnh hưởng nhất định đến thâm hụt tài khoản

vãng lai. Khi nhu cầu đầu tư trong nước tăng cao, nguồn tiết kiệm trong nước lại

không đáp ứng đủ, thì nhu cầu này sẽ được bù đắp bởi các nguồn vốn tiết kiệm dư

thừa từ các nước khác. Điều này đã tác động một phần không nhỏ đến cán cân

thương mại hàng hóa và cán thu thập và do vậy sẽ tác động đến thâm hụt trong cán

cân tài khoản vãng lai. Song song với việc thực thi chính sách tài khóa sao cho

kiểm soát được bội chi ngân sách nhằm giảm áp lực tạo nên thâm hụt cho cán cân

tài khoản vãng lai, vấn đề cần quan tâm để cải thiện tình trạng cán cân tài khoản

vãng lai là cần giảm nhu cầu đầu tư trong nước. Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi

nền kinh tế phát triển quá nóng, tín dụng tăng nhanh, lãi suất nóng. Trong thời gian



80



vừa qua, Ngân hàng Nhà nước đã quyết định điều chỉnh mức lãi suất cơ bản từ mức

8,75 lên mức 12%, và sau đó lên mức 14%. Tuy nhiên trong thực tế, mức lãi suất

thực vẫn âm do lạm phát cao hơn lãi suất danh nghĩa. Mặc dù đã tăng cao, nhưng

với mức lãi suất thực âm, thì việc hạn chế và làm giảm nhu cầu đầu tư của khu vực

tư nhân sẽ khó đạt hiệu quả. Do vậy để giảm nhu cầu đầu tư khu vực tư nhân nên:

-



Tạo cơ chế để lãi suất danh nghĩa được tăng cao hơn nữa, có như thế mới

hạn chế nhu cầu đầu tư để cải thiện tình trạng thâm hụt của tài khoản

vãng lai, đồng thời cũng là một biện pháp góp phần kiểm soát lạm phát.

Tuy nhiên phải hết sức thận trọng khi thực hiện giải pháp này vì mục tiêu

ổn định và tăng trưởng kinh tế.



-



Hạn chế tăng trưởng tín dụng trong mối quan hệ hài hòa với mục tiêu ổn

định kinh tế. Tuy nhiên cần có quan điểm linh hoạt khi thực hiện chủ

trương thắt chặt tín dụng tùy thuộc vào quy mô ngân hàng và chất lượng

tín dụng cụ thể của từng ngân hàng. Cần tập trung vào khâu kiểm soát

sao cho vốn tín dụng được sử dụng hiệu quả nhất.



-



Nên có chính sách ưu tiên đối với các nhu cầu đầu tư vào các lĩnh vực

phát triển công nghệ kỹ thuật góp phần cải thiện năng lực sản xuất sản

xuất nhằm đảm bảo cung cấp được nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong

nước và xuất khẩu ra thị trường quốc tế có hiệu quả sẽ có tác động cải

thiện cán cân tài khoản vãng lai trong dài hạn



-



Hiện nay nguồn tiết kiệm của khu vực tư nhân chủ yếu còn nằm trong

dân dưới dạng là kim loại quý và ngoại tệ, chưa được sử dụng cho nhu

cầu đầu tư phát triển xã hội. Đây cũng chính là một áp lực cho việc huy

động vốn từ nước ngoài đáp ứng nhu cầu đầu tư và làm thiếu hụt ngoại tệ

cho nền kinh tế làm tăng thêm thâm hụt cho cán cân tài khoản vãng lai.

Do vậy Chính phủ cần có những động thái để thu hút nguồn vốn này

giảm bớt lưu lương tiền thừa trong dân dưới dạng những quy định về mặt

chính sách trong việc quản lý trao đổi ngoại tệ, kim loại quý.



81



-



Cần phải khơi thông và tăng cường tính hiệu quả của hệ thống tài chính

đặc biệt là thị trường chứng khoán để có thể đáp ứng được nhu cầu làm

trung gian tài chính trong việc thu hút vốn đầu tư dài hạn cho các doanh

nghiệp trong nền kinh tế. Hiện nay số lượng công ty cổ phần chiếm tỷ

trọng không lớn, do vậy cần có những chính sách khuyến khích các

doanh nghiệp hoạt động với hình thức là công ty cổ phần sẽ giảm áp lực

tín dụng cho nền kinh tế. Tuy nhiên cần phải có cơ chế và văn bản quy

định rõ ràng, chặt chẽ về công tác quản lý các công ty chứng khoán hiện

nay. Kiên quyết xử lý với các công ty chứng khoán, các nhà bảo lãnh

phát hành cổ phiếu không trung thực nhằm trong sáng để tăng cường tính

hiệu quả hoạt động của thị trường tài chính, đảm bảo là nơi thu hút vốn

đầu tư cho nền kinh tế đặc biệt là nguồn vốn tiết kiệm trong dân.



4.2.7. Thống nhất mục tiêu trong việc thực hiện chính sách điều hành tỷ

giá theo hướng linh hoạt có phối hợp chặt chẽ với các chính sách vĩ mô khác có

liên quan đến chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

Tăng trưởng của nhập khẩu và xuât khẩu còn có quan hệ tương đối chặt chẽ

với sự biến động của tỷ giá hối đoái, đặc biệt là tỷ giá VND/USD. Khi tỷ giá tăng,

có nghĩa là đồng tiền nội tệ trở nên mất giá do vậy sẽ làm cho giá cả hàng nội địa

trở nên rẻ hơn và xu hướng tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng hàng trong nước thay

cho hàng nhập khẩu làm cho nhập nhẩu có xu hướng giảm và xuất khẩu có xu

hướng tăng. Vì thế khi tỷ giá tăng sẽ cải thiện tình trạng thâm hụt của cán cân tài

khoản vãng lai và ngược lại. Trong thời gian vừa qua chính sách điều hành tỷ giá

của Việt Nam đã tạo ra những hệ lụy cho nền kinh tế. Thứ nhất, việc định giá VND

cao so với USD trong một thời gian dài đã góp phần làm giảm năng lực cạnh tranh

của hàng xuất khẩu, đồng thời khuyến khích nhập khẩu. Điều này được chứng minh

bằng một thực tế là nhập siêu của Việt Nam tăng nhanh liên tục trong mấy năm trở

lại đây. Thứ hai, nhập siêu tăng nhanh trở lại trong khi các nguồn thu ngoại tệ chính

như xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, kiều hối và du lịch đều giảm sút mạnh so với



82



năm 2008; và cùng với việc doanh nghiệp và người dân chuyển sang nắm giữ USD

và vàng đã làm cho cán cân thanh toán của Việt Nam thâm hụt nặng. Điều này một

mặt khiến dự trữ ngoại hối của Việt Nam giảm một cách tương ứng (từ khoảng 23

tỷ USD vào cuối năm 2008 xuống còn hơn 15 tỷ USD vào quý 4/2010), mặt khác

khiến áp lực giảm giá VND tiếp tục. Do vậy để cải thiện tình hình thâm hụt tài

khoản vãng lai trong nhiều năm qua, cùng với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn

định tình hình kinh tế xã hội, việc điều hành chính sách tỷ giá của Chính phủ,

chúng tôi xin gợi ý khuyến nghị:

-



Về cơ chế điều hành tỷ giá: ngân hàng nhà nước cần tiếp tục điều hành tỷ

giá theo hướng linh hoạt, trong đó tỷ giá VND cần được xác định theo

một rổ tiền tệ chủ chốt, không nên neo theo đồng USD. Trong bối cảnh

như hiện nay thì cơ chế điều hành tỷ giá khống chế biên độ như hiện nay

là hợp lý, dần dần lựa chọn cơ chế tỷ giá thả nổi theo lộ trình cụ thể để

đảm bảo ổn định thị trường tài chính.



-



Thống nhất mục tiêu trong việc thực hiện chính sách điều hành tỷ giá có

phối hợp chặt chẽ với các chính sách vĩ mô khác có liên quan đến chính

sách tài khóa và chính sách tiền tệ như kiềm chế lạm phát, như thắt chặt

tiền tệ thông qua kiềm chế tăng trưởng tín dụng, hạn chế chi tiêu công,

nâng cao hiệu quả vốn đầu tư … để kiểm soát lạm phát với định hướng

kiểm soát dòng vốn vào sẽ hiệu quả hơn thông qua công cụ tỷ giá.



-



Ngân hàng nhà nước cần đảm bảo nhất quán xuyên suốt các mục tiêu

của chính sách tiền tệ như lãi suất, tín dụng, tổng phương tiện thanh toán,

tỷ giá … để tác động tới kỳ vọng của thị trường thông qua từng bước

điều chỉnh tỷ giá USD/VND sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc

làm gia tăng niềm tin của người dân vào giá trị VND nên sẽ tác động cân

đối lại cấu trúc danh mục nắm giữ tiền của người dân và doanh nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI THIỆN THÂM HỤT CÁN CAN6 TÀI KHOẢN VÃNG LAI

Tải bản đầy đủ ngay(105 tr)

×