Tải bản đầy đủ - 148 (trang)
PHỤ LỤC 7KẾT QUẢ KHẢO SÁT BẰNG PHẦN MỀM SPSS

PHỤ LỤC 7KẾT QUẢ KHẢO SÁT BẰNG PHẦN MỀM SPSS

Tải bản đầy đủ - 148trang

122



He thong phap ly con nhieu bat cap



100



3,03



,097



,969



100



2,74



,098



,981



100



3,13



,110



1,098



100



3,45



,100



,999



Kha nang quan ly kinh doanh yeu kem



100



2,98



,108



1,082



Tinh hinh tai chinh yeu kem, thieu minh bach



100



3,37



,119



1,186



Su dung von vay sai muc đich



100



3,43



,116



1,157



Tinh trang đao no, lua dao ngay cang tang



100



3,10



,126



1,259



100



2,50



,113



1,133



Thieu kiem tra, giam sat sau khi cho vay



100



2,68



,094



,942



He thong kiem tra, kiem soat noi bo chua tot



100



2,48



,111



1,114



100



2,69



,108



1,080



Co che dieu hanh thi truong tien te cua NHNN

chua phu hop

Hoat dong thanh tra, giam sat chua hieu qua, he

thong thong tin chua hoan chinh

Moi truong kinh te khong on dinh (khung hoang,

lam phat, hoi nhap,...)



Chinh sach tin dung chua phu hop, chua tuan thu

quy che va quy trinh cho vay



Trinh do chuyen mon va dao duc nghe nghiep

cua mot bo phan nhan vien tin dung chua tot

Valid N (listwise)



7.4



100



Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả quản trị RRTD tại

NHTMCP Phương Nam.

Descriptive Statistics

N



Mean



Statistic



Statistic



Std. Deviation



Std. Error



Statistic



He thong phap ly



100



3,13



,101



1,012



Su phat trien cua thi truong tai chinh



100



2,92



,085



,849



Nguon nhan luc va cong nghe



100



3,39



,098



,984



Chinh sach tin dung, Phuong thuc quan tri RRTD



100



3,77



,083



,827



He thong co so du lieu va thong tin khach hang



100



3,24



,090



,900



100



2,74



,097



,970



Cac nhan to khac (moi truong canh tranh, chinh

sach thu nhap,...)

Valid N (listwise)



7.5



100



Đánh giá mức độ ảnh hưởng của những tồn tại trong hoạt động quản trị RRTD

của NHTMCP Phương Nam trong thời gian qua.



123



Descriptive Statistics

N



Mean



Statistic



Statistic



Std. Deviation



Std. Error



Statistic



Ve chinh sach tín dung



100



3,34



,088



,879



Ve bo may quan tri RRTD



100



3,30



,092



,916



Ve quy trinh tin dung



100



2,99



,087



,870



100



3,46



,094



,937



100



3,67



,102



1,016



Ve nguon nhan luc, cong tac xu ly no, phan loai no

va trich lap du phong

Ve viec nhan dang, canh bao, phan tich, do luong

RRTD

Valid N (listwise)



7.6



100



Đánh giá mức độ quan trọng của những giải pháp đã được đề xuất nhằm nâng

cao hiệu quả quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam.

Descriptive Statistics

N



Mean



Statistic

Xay dung mo hinh cap tin dung moi, hoan thien



Statistic



Std. Deviation



Std. Error



Statistic



99



3,87



,085



,841



Xay dung chinh sach tin dung hieu qua



100



3,59



,082



,818



Hoan thien quy trinh tin dung



100



3,25



,081



,809



100



3,24



,089



,889



100



3,76



,100



,996



100



3,64



,090



,905



100



4,32



,091



,909



100



3,59



,090



,900



100



3,89



,083



,827



bo may cap tin dung va quan tri RRTD



Cung co, hoan thien he thong cong nghe thong

tin va du lieu khach hang

Nang cao chat luong nguon nhan luc va chinh

sach dai ngo thich hop

Xay dung lo trinh van dung nguyen tac Basel

vao cong tac quan tri RRTD

Nâng cao chat luong cong tac phan tich va tham

dinh tin dung

Xac dinh gioi han tin dung cho tung khach hang

trong tung thoi ky

Kiem tra qua trinh su dung von va cong tac

phong ngua, canh bao khoan no co van de



124



Nang cao vai tro kiem tra, kiem soat noi bo va

quy dinh bao cao thong ke

Su dung cong cu chung khoan phai sinh de

phong ngua, han che RRTD

Su dung cac cong cu bao hiem, bao dam tien

chac chan vay trong qua trinhcap tin dung

Thuc hien nghiem tuc quy dinh ve phan loai no,

trich lap va su dung du phong de xu ly RRTD

Tang cuong hieu qua cong tac xu ly no co van

de, no qua han va no xau

Valid N (listwise)



7.7



100



3,25



,097



,968



100



2,65



,096



,957



100



3,70



,095



,948



100



3,98



,086



,864



100



4,03



,089



,893



99



Đánh giá mức độ quan trọng của các kiến nghị đã được đề xuất đối với Chính

phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Descriptive Statistics

N



Mean



Statistic

Hoan thien he thong phap ly, co che chinh sach

doi voi hoat dong tin dung

Tang cuong thanh tra, giam sat cua NHNN doi

voi hoat dong ngan hang

Cung co va hoan thuen he thong thong tin tin

dung cua NHNN

Tiep tuc tai co cau va sap xep lai he thong ngan

hang thuong mai

Valid N (listwise)



Statistic



Std. Deviation



Std. Error



Statistic



100



3,74



,098



,981



100



3,62



,100



1,003



100



3,61



,089



,886



100



3,63



,099



,991



100



125



PHỤ LỤC 8

KHẢO SÁT THỰC TẾ CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RRTD, CÁC

NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RRTD VÀ CÁC GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RRTD TẠI NGÂN HÀNG TMCP

PHƢƠNG NAM

8.1 Mục tiêu và phƣơng pháp khảo sát

Mục tiêu của việc khảo sát thực tế là kiểm định các vấn đề nghiên cứu thông

qua nhận định của các cấp quản lý và nhân viên công tác trong lĩnh vực tín dụng tại

NHTMCP Phương Nam. Thu thập và tổng hợp ý kiến của các cán bộ về các nguyên

nhân dẫn đến RRTD, những tồn tại của hoạt động quản trị RRTD, các nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả quản trị RRTD và các giải pháp đề xuất để tìm hiểu sự đồng

tình về các vấn đề nêu trên. Từ đó đưa ra quyết định thực hiện các giải pháp nào

trong thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam.

Từ mục tiêu đã được xác định như trên, tác giả dùng phương pháp chuyên gia

thông qua bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát thực tế vấn đề nghiên cứu.

8.2



Bảng câu hỏi khảo sát và thang đo.

Bảng câu hỏi bao gồm 11 câu (Phụ lục 6), được thiết kế đơn giản, dễ hiểu



nhưng khá chi tiết và thể hiện rõ các vấn đề cần nghiên cứu, sau đó gởi đến 120 cán

bộ, nhân viên của các đơn vị và Hội sở chính NHTMCP Phương Nam để thu thập

thông tin và ghi nhận các ý kiến. Sau khi nhận được các ý kiến trả lời (ch có 100

kết quả hợp lệ từ 32 cán bộ quản lý và 68 nhân viên công tác ở bộ phận tín dụng),

tác giả tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm phân tích dữ liệu thống kê (SPSS)

phiên bản 16.0, chạy chương trình để xử lý dữ liệu và đánh giá kết quả nhận được.

Thang đo sử dụng trong bảng câu hỏi và trong phần mềm SPSS là loại thang

đo thứ bậc (Ordinal) với 5 mức độ từ thấp nhất đến cao nhất (Phụ lục 6).

8.3 Những khó khăn và hạn chế trong quá trình khảo sát thực tế



126



Trong quá trình khảo sát thực tế vấn đề nghiên cứu, có một số khó khăn và

hạn chế: sự khác nhau về tuổi, sự chênh lệch về trình độ chuyên môn, số năm công

tác và kinh nghiệm của các cán bộ, nhân viên cũng như quan điểm khác nhau giữa

cấp quản lý và nhân viên công tác trong lĩnh vực tín dụng tại NHTMCP Phương

Nam, dẫn đến nhận định về các vấn đề nghiên cứu có thể không hợp lý và không

chính xác, hoặc trả lời đại khái, không quan tâm nhiều, trong quá trình nhập dữ liệu

có thể bị sai sót, và đây cũng là một trong những hạn chế của đề tài nghiên cứu.

8.4 Đánh giá kết quả khảo sát thực tế (Phụ lục 7)





Khảo sát về rủi ro nào có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động kinh



doanh của NHTMCP Phương Nam: Với mức trung bình từ 2,64 đến 4,19; kết quả

thu được phản ánh hầu hết các loại rủi ro đều ảnh hưởng tương đối đáng kể đến kết

quả kinh doanh của NHTMCP Phương Nam, trong đó RRTD và rủi ro thanh khoản

là có mức ảnh hưởng lớn nhất. Kết quả này phù hợp với thực tế hiện nay vì hệ thống

NHTM đang có nợ xấu cao và thanh khoản không ổn định.

Mức độ ảnh hƣởng của các rủi ro đến kết quả kinh doanh

2,78



Rủi ro công nghệ



2,64



Rủi ro tỷ giá



3,11



Rủi ro lãi s uất



3,97



Rủi ro thanh khoản



4,19



Rủi ro tín dụng

0



1



2



3



4



5



Mean



Nguồn: Kết quả khảo sát – Phụ lục 7





Khảo sát mức độ quan trọng các bước công việc thực hiện trong quá trình cấp



tín dụng cho khách hàng của NHTMCP Phương Nam: Với mức trung bình từ 3,57

đến 4,36; hầu hết cán bộ nhân viên đều cho rằng tất cả các bước trong cấp tín dụng

đều quan trọng, trong đó bước thu thập thông tin, thẩm định khách hàng và đo

lường rủi ro là rất quan trọng. Kết quả này phù hợp với công tác thẩm định khách

hàng trong thực tế.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 7KẾT QUẢ KHẢO SÁT BẰNG PHẦN MỀM SPSS

Tải bản đầy đủ ngay(148 tr)

×