Tải bản đầy đủ - 148 (trang)
PHỤ LỤC 3QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

PHỤ LỤC 3QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

Tải bản đầy đủ - 148trang

108



từ cho thuê tài tài sản); sổ sách theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ và các

chứng từ khác (đối với nguồn trả nợ từ kinh doanh).

 Chứng từ chứng minh mục đích vay vốn.

 Hồ sơ TSBĐ và các hồ sơ khác có liên quan.

 Đối với cá nhân, hộ gia đình có giấy phép kinh doanh và doanh nghiệp tư

nhân: Ngoài các hồ sơ quy định cho đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia

đình vay vốn làm kinh tế phụ gia đình, khách hàng cần phải có các giấy tờ sau:

 Chứng từ pháp lý: Giấy đăng ký kinh doanh, mã số thuế, biên lai thuế; giấy

phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đủ

điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề yêu cầu phải cấp giấy phép.

 Báo cáo tài chính và chứng từ chứng minh mục đích vay vốn: bảng cân đối

kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo luân chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo

tài chính 3 năm gần nhất, tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) 6 tháng gần

nhất; hợp đồng kinh tế, hóa đơn đầu ra và hóa đơn đầu vào.

 Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

Ngoài các hồ sơ quy định cho hai đối tượng khách hàng nêu trên, khách hàng

phải có các giấy tờ sau: điều lệ công ty, quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp

luật & kế toán trưởng, biên bản họp hội đồng quản trị/hội đồng thành viên; CMND,

hộ khẩu của người đại diện pháp luật, kế toán trưởng và người đại diện vay vốn.

Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, NVTD có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp

pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, đối chiếu hồ sơ bản chính và bản photo. Sau khi

nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng, NVTD có trách nhiệm kiểm tra, đánh

giá sơ bộ và báo cáo cho Trưởng phòng hoặc Phụ trách kinh doanh tại đơn vị để

được ch đạo phân công thẩm định hồ sơ vay vốn.

NVTD ch tiếp nhận những hồ sơ phù hợp với chính sách tín dụng, quy chế,

quy định hiện hành về hoạt động tín dụng của NHTMCP Phương Nam và NHNN.



109



Đối với các hồ sơ không hợp lệ, NVTD có trách nhiệm trả lại và thông báo cho

khách hàng rõ lý do.

Bước 3: Tiến hành thẩm định: bao gồm các nội dung sau:

 Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin khách hàng: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ

của khách hàng, NVTD cần phải xem xét hồ sơ để nắm được tổng quát các

thông tin. Sau đó NVTD chủ động hẹn khách hàng xác minh thực tế tại nơi ở,

nơi sản xuất kinh doanh, TSBĐ (làm việc trực tiếp với chủ sở hữu TSBĐ trong

trường hợp bảo lãnh). Trong quá trình thẩm định hồ sơ, NVTD cần phải xem

xét về: điều kiện sinh hoạt và gia đình khách hàng; nghề nghiệp; mục đích vay

vốn và phương án kinh doanh; hoạt động sản xuất kinh doanh (máy móc thiết

bị, quy trình sản xuất, tồn kho, nguyên liệu,…), tình hình tài chính, nguồn thu

nhập; TSBĐ; tình hình quan hệ tín dụng với các TCTD khác của khách hàng

và bên bảo lãnh; và các thông tin cần thiết khác.

 Kiểm tra, xác minh thông tin khách hàng: Sau khi thu thập được các thông tin

do khách hàng cung cấp, NVTD cần phải kiểm tra, xác minh, đối chiếu và so

sánh với các nguồn sau: hồ sơ vay vốn của khách hàng, thông tin có sẵn từ các

lần vay vốn trước đây (đối với khách hàng cũ), báo chí và các phương tiện

thông tin đại chúng, trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC), báo cáo

nghiên cứu thị trường, thông tin từ các đối tác và đối thủ cạnh tranh của khách

hàng và các nguồn thông tin khác.

 Thẩm định: NVTD thực hiện thẩm định hồ sơ vay theo các nội dung sau:

 Đối với khách hàng cá nhân (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân):

Thẩm định hồ sơ pháp lý: xác minh tính hợp lệ, hợp pháp của CMND, hộ

khẩu, giấy đăng ký kết hôn, giấy đăng ký kinh doanh của khách hàng,...Xác

định năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự của khách hàng.

Thẩm định mục đích vay vốn và nguồn thu nhập trả nợ. Thẩm định hoạt

động sản xuất kinh doanh, tài chính và phương án vay vốn / dự án đầu tư



110



của khách hàng: đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh; phân tích báo cáo

tài chính; thẩm định tính khả thi, hiệu quả kinh doanh, rủi ro của phương án

vay vốn/dự án đầu tư, tác động của phương án/dự án với môi trường.

Thẩm định uy tín khách hàng: xác định tình hình quan hệ tín dụng và đánh

giá uy tín khách hàng trong việc trả nợ đối với NHTMCP Phương Nam và

các TCTD khác.

Thẩm định TSBĐ: xác định, kiểm tra tính pháp lý, giá trị và khả năng thanh

lý của TSBĐ. Xác định các chủ sở hữu hợp pháp của TSBĐ. Riêng phần

định giá TSBĐ, các đơn vị định giá TSBĐ đối với các hồ sơ tín dụng từ 200

triệu đồng trở xuống (đối với PGD) và từ 500 triệu đồng trở xuống (đối với

CN/SGD), tất cả các hồ sơ tín dụng có hạn mức tín dụng vượt quy định nêu

trên, đơn vị lập hồ sơ chuyển về Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản

thuộc NHTMCP Phương Nam định giá TSBĐ.

 Đối với khách hàng doanh nghiệp: ngoài các yếu tố đã thẩm định đối với

khách hàng cá nhân, NVTD cần phải thẩm định thêm:

Thẩm định hồ sơ pháp lý: kiểm tra điều lệ công ty, các văn bản ủy quyền

hợp pháp. Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về nội dung, chữ ký của biên bản

họp hội đồng quản trị/hội đồng thành viên công ty.

Thẩm định năng lực điều hành quản lý: đánh giá năng lực chuyên môn,

kinh nghiệm của người đứng đầu doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực kinh

doanh của phương án/dự án xin vay vốn.

Bước 4: Lập tờ trình và trình duyệt khoản vay:

Nội dung thẩm định được NVTD thể hiện trong tờ trình đồng thời nêu rõ ý

kiến đồng ý cho vay hay từ chối cho vay và nêu lý do cụ thể, sau đó chuyển toàn bộ

hồ sơ và tờ trình cho Trưởng phòng hoặc Phụ trách kinh doanh tại đơn vị kiểm tra,

xem xét và đề xuất HĐTD tại đơn vị xem xét, quyết định.



111



 Trường hợp khoản vay nằm trong mức phán quyết của HĐTD tại đơn vị:

HĐTD ghi quyết định cho vay hay không cho vay vào Biên bản họp HĐTD và

nêu lý do cụ thể. Nếu HĐTD từ chối cho vay thì thông báo bằng văn bản cho

khách hàng và nêu lý do từ chối.

 Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD tại đơn vị:

 Đối với các đơn vị thuộc địa bàn Tp.HCM: hồ sơ chuyển về P.QLCCN để

thực hiện tái thẩm định và đề xuất tín dụng lên HĐTD Hội sở hoặc HĐTD

NHTMCP Phương Nam xem xét, quyết định.

 Đối với các đơn vị ngoài địa bàn Tp.HCM:

Đối với khu vực có HĐTD Miền: hồ sơ trình về HĐTD Miền xem xét,

quyết định. Riêng PGD phải đồng thời thông báo bằng văn bản cho

SGD/CN mà mình trực thuộc về khoản vay đã trình cho HĐTD Miền.

Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD Miền thì HĐTD

Miền có trách nhiệm xem xét, đề xuất và trình hồ sơ về P.QLCCN để thực

hiện tái thẩm định và đề xuất tín dụng lên HĐTD Hội sở hoặc HĐTD

NHTMCP Phương Nam xem xét, quyết định.

Đối với khu vực không có HĐTD Miền: HĐTD PGD trình hồ sơ về

SGD/CN mà mình trực thuộc để được phê duyệt/đề xuất tín dụng. Trường

hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD SGD/CN thì HĐTD

SGD/CN có trách nhiệm xem xét, đề xuất lên P.QLCCN để thực hiện tái

thẩm định và đề xuất tín dụng lên HĐTD Hội sở hoặc HĐTD NHTMCP

Phương Nam xem xét, quyết định.

Bước 5: Ký kết Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay và công chứng,

đăng ký giao dịch bảo đảm TSBĐ nợ vay:

Sau khi hồ sơ vay vốn của khách hàng đã được HĐTD các cấp phê duyệt

thông qua Biên bản họp HĐTD, NVTD tiến hành soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp

đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ cần thiết khác. Sau đó NVTD hẹn khách hàng



112



công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm hồ sơ vay theo quy định (ngoại trừ TSBĐ

là Sổ tiết kiệm), riêng TSBĐ là hàng hóa, cổ phiếu thì không phải công chứng

nhưng phải đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

Bước 6: Giải Ngân, lưu trữ hồ sơ và thu nợ:

Sau khi hồ sơ vay vốn của khách hàng đã thực hiện các thủ tục công chứng và

đăng ký giao dịch bảo đảm, NVTD hẹn khách hàng lên đơn vị cho vay ký hồ sơ giải

ngân, giao TSBĐ cho ngân hàng, mua bảo hiểm hỏa hoạn TSBĐ theo quy định. Sau

khi giải ngân cho khách hàng, NVTD phải nhập kho TSBĐ theo quy chế Xuất nhập

TSBĐ của NHTMCP Phương Nam. Toàn bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng NVTD

có trách nhiệm lưu trữ theo đúng quy định của NHTMCP Phương Nam. NVTD phải

thường xuyên kiểm tra, giám sát vốn vay định kỳ theo quy định của NHTMCP

Phương Nam và đảm bảo thu hồi đầy đủ, đúng hạn vốn gốc và lãi vay cho ngân

hàng.



PHỤ LỤC 4

4.1 Phân loại doanh nghiệp

- Cảng sông, biển

- Khách sạn, nhà hàng, giải trí, du lịch

- Siêu thị, đại lý phân phối, kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại nông

sản, lâm sản, thủy hải sản, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát, thuốc

lá, dược phẩm, thiết bị y tế, mỹ phẩm, văn hóa phẩm, vật liệu xây

dựng, hàng điện tử, máy móc, phương tiện giao thông vận tải, hóa chất

(bao gồm cả phân bón, thuốc trừ sâu), hàng tiêu dùng, hàng mỹ thuật,

Thương mỹ nghệ, điện, khí đốt

mại,

- In ấn, xuất bản sách, báo chí.

dịch vụ - Sửa chữa nhà cửa, các loại máy móc, phương tiện giao thông.

- Chăm sóc sức khỏe, làm đẹp.

- Tư vấn, môi giới

- Thiết kế thời trang, gia công may mặc.

- Bưu chính viễn thông.

- vận tải đường bộ, đường sông, đường biển, đường sắt, hàng không.

- Vệ sinh môi trường, văn phòng.

- Chế biến các loại nông sản, lâm sản, thủy hải sản, thực phẩm, rượu

bia, nước giải khát.

- Sản xuất thuốc lá, dược phẩm, thiết bị y tế, mỹ phẩm, văn hóa phẩm,

vật liệu xây dựng, hóa chất (bao gồm cả phân bón, thuốc trừ sâu), hàng

tiêu dùng, hàng mỹ thuật, mỹ nghệ, nguyên vật liệu cho các ngành

Công

khác.

nghiệp - Sản xuất, lắp ráp hàng điện tử, máy móc, phương tiện giao thông vận

tải.

- Sản xuất điện, khí đốt

- Khai thác khoáng sản.

- Khai thác than, vật liệu xây dựng (cát, đá…), dầu khí

- Hạ tầng giao thông, khu công nghiệp.

Xây

- Hạ tầng đô thị và nhà ở.

dựng

- Xây lắp (xây dựng cơ bản)

- Chăn nuôi

- Trồng trọt: cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp.

Nông,

- Trồng rừng

lâm, ngư

nghiệp - Khai thác lâm sản

- Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

- Làm muối



4.2 Xác định quy mô doanh nghiệp

STT



TIÊU CHÍ



1



Vốn chủ sở hữu



2



Lao động



3



Doanh thu thuần



4



Nộp ngân sách



TRỊ SỐ

Từ 50 tỷ đồng trở lên

Từ 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Từ 30 tỷ đồng đến dưới 40 tỷ đồng

Từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng

Từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng

Dưới 10 tỷ đồng

Từ 1500 người trở lên

Từ 1000 người đến dưới 1500 người

Từ 500 người đến dưới 1000 người

Từ 100 người đến dưới 500 người

Từ 50 người đến dưới 100 người

Dưới 50 người

Từ 200 tỷ đồng trở lên

Từ 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng

Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng

Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng

Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng

Dưới 5 tỷ đồng

Từ 10 tỷ đồng trở lên

Từ 7 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng

Từ 5 tỷ đồng đến dưới 7 tỷ đồng

Từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng

Từ 1 tỷ đồng đến dưới 3 tỷ đồng

Dưới 1 tỷ đồng



ĐIỂM

6

5

4

3

2

1

6

5

4

3

2

1

6

5

4

3

2

1

6

5

4

3

2

1



4.3 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành nông, lâm, ngư nghiệp

Chỉ tiêu

Điểm số

A. Chỉ tiêu thanh tóan

1. Khả năng thanh tóan

ngắn hạn

2. Khả năng thanh tóan

nhanh

B. Chỉ tiêu họat động

1. Vòng quay hàng tồn kho

2. Kỳthu tiền bình quân

3. Hiệu quả sử dụng tài sản

C. Chỉ tiêu cân nợ (%)

1. Tỷ số nợ/tổng tài sản

2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu

3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng

dư nợ ngân hàng

D. Chỉ tiêu doanh lợi (%)

1. Khả năng sinh lợi/doanh

thu

2. Khả năng sinh lợi/tài sản

3. Khả năng sinh lợi/vốn

chủ sở hữu



Phân lọai các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

100 80 60 40

20 100 80 60 40

20 100 80 60 40



20



8%



2,1 1,5



8%



Trọng

số



1



0,7



<0,7



2,3 1,6 1,2



0,9



<0,9



2,5



1,1 0,8 0,6



0,2



<0,2



1,3



0,7



0,4



<0,4



1,5 1,2



10%

10%

10%



4 3,5 3

40 50 60

3,5 2,9 2,3



2

70

1,7



<2

>70

<1,7



4,5 4 3,5

39 45 55

4,5 3,9 3,3



3

60

2,7



<3

>60

<2,7



10%

10%



39

64



48 59 70 >70

92 143 233 >233



30

42



40 50 60 >60

66 108 185 >185



30

42



35

53



45 55 >55

81 122 >122



10%



0



1



2



3



>3



0



1



2



3



>3



0



1



2



3



>3



8%



3



2,5



2



1,5



<1,5



4



3,5



3



2,5



<2,5



5



4,5



4



3,5



<3,5



8%



4,5



4



3,5



3



<3



5



4,5



4



3,5



<3.5



6



5,5



5



4,5



<4,5



8%



10



7,5



<7,5



1



8,0 7,5



7



<7



10



9,0 8,3 7,4



<7,4



8,5 7,6



1



2



1,5



1



<1



1



0,7



<0,7



4

3 2,5 2

34 38 44 55

5,5 4,9 4,3 3,7



<2

>55

<3,7



4.4 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ

Chỉ tiêu

Điểm số

A. Chỉ tiêu thanh toán

1. Khả năng thanh toán

ngắn hạn

2. Khả năng thanh toán

nhanh

B. Chỉ tiêu hoạt động

1. Vòng quay hàng tồn kho

2. Kỳ thu tiền bình quân

3. Hiệu quả sử dụng tài sản

C. Chỉ tiêu cân nợ

1. Tỷ số nợ/tổng tài sản

2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu

3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng

dư nợ ngân hàng

D. Chỉ tiêu doanh lợi

1. Khả năng sinh lợi/doanh

thu

2. Khả năng sinh lợi/tài sản

3. Khả năng sinh lợi/vốn

chủ sở hữu



Trọng

số



Phân loại các chỉ tiêu tài chính đối vối doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

100 80 60 40

20 100 80 60 40

20 100 80 60 40



20



8%



2,1 1,6 1,1



0,8



<0,8



2,3



2



1,2



1



<1



2,9 2,3 1,7 1,4



<1,4



8%



1,4 0,9 0,6



0,4



<0,4



1,7



1



0,7



0,6



<0,6



2,2 1,8 1,2 0,9



<0,9



10%

10%

10%



5

39

3



4,5

45

2,5



3,5

60

1,5



<3,5

>60

<1,5



6

6

5

34 38 44

3,5 3 2,5



4,5

55

2



<4,5

>55

<2



7

32

4



6,5 6

37 43

3,5 3



<5,5

>50

<2,5



10%

10%



35

53



45 55 65 >65

69 122 185 >185



30

42



40 50 60 >60

66 100 150 >150



25

33



35

54



10%



0



1



1,5



2



>2



0



2



1,8



2



>2



0



1,6 1,8



8%



7



6,5



6



5,5



<5,5



7,5



7



6,5



6



<6



8



7,5



8%



6,5



6



5,5



5



<5



7



7



6



5,5



<5,5



7,7



8%



14



12



11



9,8



<9,8



14



12



11



9,8



<9,8



13



4

55

2



5,5

50

2,5



45 55 >55

81 122 >122

2



>2



7



6,5



<6,5



7



6,5



6



<5



12



11



10



<10



4.5



Bảng các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm cho các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng

Chỉ tiêu



Điểm số

A. Chỉ tiêu thanh tóan

1. Khả năng thanh tóan

ngắn hạn

2. Khả năng thanh tóan

nhanh

B. Chỉ tiêu họat động

1. Vòng quay hàng tồn kho

2. Kỳthu tiền bình quân

3. Hiệu quả sử dụng tài sản

C. Chỉ tiêu cân nợ (%)

1. Tỷ số nợ/tổng tài sản

2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu

3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng dư

nợ ngân hàng

D. Chỉ tiêu doanh lợi (%)

1. Khả năng sinh lợi/doanh

thu

2. Khả năng sinh lợi so với

tài sản

3. Khả năng sinh lợi/vốn

chủ sở hữu



100



Phân lọai các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

80 60 40

20 100 80 60 40

20 100 80 60 40



8%



1,9



1



0,8



0,5



<0,5



2,1



1,1



0,9



0,6



<0,6



2,3



1,2



1



0,9



<0,9



8%



0,9



0,7



0,4



0,1



<0,1



1



0,7



0,5



0,3



<0,3



1,2



1,0



0,8



0,4



<0,4



10%

10%

10%



3,5

60

2,5



3 2,5 2

<2

0 120 150 >150

2,3 2,0 1,7 <1,7



4

45

4



3,5

55

3,5



3

60

2,8



2,5

65

2,2



<2,5

>65

<2,2



3,5

40

5



3

50

4,2



22

55

3,5



1

60

2,5



<1

>60

<2,5



10%

10%



55

69



60 65 70 >70

100 150 233 >233



50

69



55 60 65 >65

100 122 150 >150



45

66



60

69



55 60 >60

100 122 >122



10%



0



1



1,5



2



>2



0



1,6



1,8



2



>2



0



1



1,5



2



>2



8%



8



7



6



5



<5



9



8



7



6



<6



10



9



8



7



<7



8%



6



4,5



3,5



2,5



<2,5



6,5



5,5



4,5



3,5



<3,5



7,5



6,5



5,5



4,5



<4,5



8%



9,2



9



8,7



8,3



<8,3



12



11



10



8,7



<8,7



11



10,5



10



9,5



<9,5



Trọng

số



20



4.6



Bảng các chỉ số tài chính áp dụng chấm điểm cho các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp

Chỉ tiêu



Điểm số

A. Chỉ tiêu thanh tóan

1. Khả năng thanh tóan

ngắn hạn

2. Khả năng thanh tóan

nhanh

B. Chỉ tiêu họat động

1. Vòng quay hàng tồn

kho

2. Kỳthu tiền bình quân

3. Hiệu quả sử dụng tài

sản

C. Chỉ tiêu cân nợ (%)

1. Tỷ số nợ/tổng tài sản

2. Tỷ số nợ/vốn chủ sở

hữu

3. Tỷ số nợ quá hạn/tổng

dư nợ ngân hàng

D. Chỉ tiêu doanh lợi(%)

1. Khả năng sinh

lợi/doanh thu

2. Khả năng sinh lợi/tài

sản

3. Khả năng sinh lợi/vốn

chủ sở hữu



Trọng

số

100



Phân lọai các chỉ tiêu tài chính đối với doanh nghiệp

Quy mô lớn

Quy mô vừa

Quy mô nhỏ

80

60 40

20 100 80

60

40

20

100 80 60

40



20



8%



2



1,4



1



0,5



<0.5



2,2



1,6



1,1



0,8



<0,8



2,5



1,8



1,3



1



<1



8%



1,1



0,8



0,4



0,2



<0,2



1,2



0,9



0,7



0,3



<0,3



1,3



1,0



0,8



0,6



<0,6



10%



5



4



3



2,5



<2,5



6



5



4



3



<3



4,3



4



3,7



3,4



<3,4



10%



45



55



60



65



>65



35



45



55



60



>60



30



40



50



55



>55



10%



2,3



2,0



1,7



1,5



<1,5



3,5



2,8



2,2



1,5



<1,5



4,2



3,5



2,5



1,5



<1,5



10%



45



50



60



70



>70



45



50



55



65



>65



40



45



50



55



>55



10%



122



150



185 233 >233 100



122



150



185



>185



82



100 122



150



>150



10%



0



1



1,5



2



>2



0



1,6



1,8



2



>2



0



1



1,4



1,8



>1,8



8%



2,5



5,0



4



3



<3



6



5,5



4



2,5



<2,5



6,5



6,0



5



4



<4



8%



6



5,5



5



4



<4



6,5



6,0



5,5



5



<5



7



6,5



6



5



<5,5



13



<13



14,2 13,3 13,0 12,2 <12,2 13,3



8%



14,2 13,7 13,7



13



12,9 12,5 <12,5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHỤ LỤC 3QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

Tải bản đầy đủ ngay(148 tr)

×