Tải bản đầy đủ - 98 (trang)
Với những học sinh khóa sau, cần thực hiện thông báo cho học sinh biết về tình trạng dinh dưỡng của bản thân, đặc biệt những học sinh thiếu năng lượng trường diễn và thừa cân béo phì để kịp thời khắc phục ngay từ khi khám sức khỏe đầu vào cho học sinh.

Với những học sinh khóa sau, cần thực hiện thông báo cho học sinh biết về tình trạng dinh dưỡng của bản thân, đặc biệt những học sinh thiếu năng lượng trường diễn và thừa cân béo phì để kịp thời khắc phục ngay từ khi khám sức khỏe đầu vào cho học sinh.

Tải bản đầy đủ - 98trang

79



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Trường Đại học Y Hà Nội (2012). Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (giáo

trình dùng cho đào tạo bác sĩ y học dự phòng), Dự án Nuffic, Hà Nội.



2.



Văn Quang Tân (2015). Thực trạng tình trạng dinh dưỡng trước - trong thời kỳ

mang thai của bà mẹ và chiều dài, cân nặng của trẻ sơ sinh tại tỉnh Bình

Dương năm 2010-2012, Luận án tiến sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y tế

Công cộng.



3.



Dr. Rafia Bano, Dr. Eyad AlShammari, Syeda Bushra Fatima et al (2013). A

comparative study of Knowledge, Attitude, Practice of nutrition and nonnutrition student towards a balanced diet in Hail University. IOSR Journal of

Nursing and Health Science, 2(3), 29-36.



4.



Food and Agriculture Organization of the United Nations (2014). Guidelines

for assessing nutrition-related Knowledge, Attitudes and Practices. Rome.



5.



Hu SP, Liu JF, Shieh MJ. (1997). Nutrition knowledge, attitudes and practices

among senior medical students in Taiwan. J Am Coll Nutr, 16(5),435-438.



6.



Ruka Sakamaki, Kenji Toyama, Rie Amamoto et al (2005). Nutritional

knowledge, food habits and health attitude of Chinese university students –a

cross sectional study. Nutrition Journal, 4(4).



7.



Peerkhan Nazni - MSc, MPhil, PhD, PGDY and Srinivasan Vimala - MSc,

MPhil (2010). Nutrition Knowledge, Attitude and Practice of College

Sportsmen. Asian J Sports Med, 93–100.



8.



Mohammad Azizi, Neda Aghaee, Mohsen Ebrahimi et al (2011). Nutrition

Knowledge, the attitude and practices of college students. Physical Education

and Sport, 9(3), 349–357.



9.



M.Razan Elhssan, H.Eman Gamal and G.S.Somiya Mohamed (2013).

Nutrition knowledge attitude and practices among students of Ahfad university

for women. Indian J.Sci.Res, 4(1), 25–34.



10. Marwan O. Jalambo, Razinah Sharif, Ihab A. Naser et al (2017). Improment in

Knowledge, Attitude and Practice of Iron Deficiency Anaemia among Iron-



deficient Female Adolescents after Nutritional Educational Intervention.

Global Journal of Health Science. Canadian Center of Science and Education.

Retrieved from http://dx.doi.org/10.5539/gjhs.v9n7p15.

11. Lê Thị Hương, Nguyễn Thành Quân, Nguyễn Thùy Linh và cộng sự (2012).

Tình trạng dinh dưỡng và kiến thức thực hành dinh dưỡng của nữ học sinh phổ

thông trung học huyện Bình Lục, Hà Nam. Tạp chí nghiên cứu Y học, 80(3C).

12. Lại Thế Việt Anh (2013). Tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành dinh

dưỡng ở học sinh 10-14 tuổi tại 2 trường THCS nội và ngoại thành Hà Nội

năm 2012, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

13. Nguyễn Thị Hiếu, Bùi Văn Dũng, Nguyễn Khánh Chi và cộng sự (2016). Đánh

giá tình trạng dinh dưỡng, kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của nữ sinh

năm thứ nhất, Trường cao đẳng Y tế Hà Nội, năm 2015. Tạp chí Y học thực

hành, 990, 108.

14. Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp (2012). Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội.

15. P.S. Shetty, W.P.T. James (1994). Body Mass Index - A measure of chronic

energy deficiency in adults. FAO Food and Nutrition Paper 56, Rome.

16. World Health Organization Western Pacific Region (2000). The Asia-Pacific

perspective: redifining obesity and its treatment. Health communications

Australia Pty Limited on behalf of The Steering Committee.

17. Jame W.P., Chunming C., Inoue S. (2002). Appropriate Asian body mass index.

Obes Rev, 3(3), 139.

18. Nguyễn Thị Lâm (2003). Thống nhất phương pháp kỹ thuật sử dụng trong đánh

giá thừa cân - béo phì của các nhóm tuổi khác nhau. Tạp chí Dinh dưỡng và

Thực phẩm, (Số 1).

19. Lê Thị Hợp, Huỳnh Nam Phương (2011). Thống nhất phương pháp kỹ thuật sử

dụng trong đánh giá thừa cân - béo phì của các nhóm tuổi khác nhau. Tạp chí

Dinh dưỡng và Thực phẩm, Tập 7(Số 2).



20. Jame W.P., Ferro-Luzzi A., Waterlow J.C. (1998). Definition of chronic energy

deficiency in adults. Report of a working party of the International Dietary

Energy Consultative Group. Eur J Clin Nutr, 42(12), 969–981.

21. Ferro, Luzzi A et al (1992). A simplified approach of assessment adult chronic

energy deficiency. European Journal of Clinical Nutrition, 46.

22. Francois P. (1990). Unpublished report to the Food and Agriculture

Organzation of the United Nations.

23. Torun B. et al. (1989). Energy supplementation and work performance

summary of INCAP studies. Proceeedings of the XIV International Congress of

Nutrition (ICN), Seoul and Tokyo.

24. Latham M.C. (1989). Nutrition and work performance, energy intakes and

human wellbeing in Africa. Paper presented at the International Union of

Nutritional Sciences, Seoul, Korea.

25. Naidu A.N., Rao N.P. (1994). Body mass index: a measure of the nutritional

status in India populations. Eur J Clin Nutr, 48(3), 131–140.

26. Adeyemo A., Luke A., Cooper R., et al (2003). A genome - wide scan for body

mass index among Nigerian families. Obes Res, 11(2), 266–273.

27. Jame W.P. (2008). WHO recognition of the global obesity epidemic. Int J Obes

(Lond), 32(7), 120–126.

28. Lenz M., Richter T., Muhlhauser I. (2009). The morbidity and mortality

associated with overweight and obesity in adulthood: a systematic review.

Dtsch Arztebl Int, 106(40), 641–648.

29. Heymsfied S. B., Cefalu W.T. (2013). Does body mass index adequately

convey a patient$#39; s mortality risk?. JAMA, 309(1), 87–88.

30. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2001). Dự án Việt Nam - Hà Lan, Cải thiện TTDD

của người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

31. Chhabra P, Grover VL, Aggarưal K, et al (2006). Nutritional status and Blood

Pressure of Medical students in Delhi. Ind J Comn Med, 31(248), 51.



32. Allam A.R., Taha I.M., Al-Nozha O.M., et al (2011). Nutritional and health

status of medical students at a university in Northwestern Saudi Arabia. Saudi

Med J, 33(12), 1296–1303.

33. Carpenter C.L., Yan E., Chen S., et al (2013). Body Fat and Body Mass Index

among a Multiethnic Sample of College-Age Men and Women. Journal of

Obesity, 7.

34. Gropper S. S., Simmons K. P., Connell L.J., et al (2012). Changes in body

weight, composition, and shape: a 4-year study of college students. Appl

Physiol Nutr Metab, 37(6), 1118–1123.

35. Nguyễn Minh Tuấn, Hoàng Khải Lập (2005). Tình trạng dinh dưỡng và thói

quen ăn uống của sinh viên nội trú Trường Đại học Y Thái Nguyên trong giai

đoạn mới. Tạp chí Y học thực hành, 505(3), 96–99.

36. Hoàng Thu Soan, Nguyễn Văn Tư, Trịnh Xuân Đàn (2007). Một số đặc điểm

về hình thái thể lực và dinh dưỡng của sinh viên Trường ĐH Y khoa Thái

Nguyên. Tạp chí sinh lý học, 11(1), 42–46.

37. Phạm Văn Phú (2011). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở

sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội. Tạp chí nghiên cứu y học, 74(3).

38. Ninh Thị Nhung, Phạm Thị Hòa (2013). Tình trạng dinh dưỡng của sinh viên

hệ chính quy tại hai trường đại học, trung cấp tỉnh Nam Định năm 2012. Tạp

chí Y học thực hành, Số 5.

39. Nguyễn Duy Tân, Tô Thành Thắng, Vũ Thị Thanh Đào (2013). Khảo sát và

đánh giá tình trạng dinh dưỡng của sinh viên trường Đại học An Giang thông

qua khẩu phần ăn. Tạp chí DD&TP, Tập 9.

40. Nguyễn Thị Đan Thanh (2014). Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần của sinh

viên Y1 và Y4 Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2014, Luận văn

thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

41. Bùi Thị Thúy Quyên (2011). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan

của sinh viên Y2 Trường Đại học Y Hà Nội - năm 2011, Luận văn tốt nghiệp

bác sỹ y khoa, Đại học Y Hà Nội.



42. Nguyễn Thị Mai (2011). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan tới

tình trạng dinh dưỡng của sinh viên trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương

năm 2011, Luận văn thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội.

43. Nguyễn Xuân Ninh (2005). Vitamin và chất khoáng từ vai trò sinh học đến

phòng và điều trị bệnh, Nhà xuất bản Y học.

44. Pham Duy Tường (2013). Dinh dưỡng và một số vấn đề sức khỏe cộng đồng,

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

45. Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng (2010). Tổng điều tra dinh dưỡng 2009-2010, Nhà

xuất bản Y học.

46. Hà Huy Khôi, Từ Giấy (2003). Dinh dưỡng hợp lý và sức khỏe, Nhà xuất bản Y

học.

47. Jeanette Andrade and Juan Andrade, University of Illinois at Urbana

Champaign (2016). Methods for Teaching and Evaluating Food-Based Dietary

Guidelines.



Available



at:



https://agrilinks.org/sites/default/files/resource/files/ING%20TN

%20(2016_10%20)%20FBDG%20-%20Teach%20and%20Evaluate

%20%20(Andrade,%20Andrade).pdf

48. Trần Thị Xuân Ngọc (2012). Thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân, béo

phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi

tại Hà Nội, Luận án tiến sỹ Dinh dưỡng, Viện Dinh Dưỡng, Hà Nội.

49. Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Dinh dưỡng lâm sàng - tiết chế (Giáo trình

dành cho cử nhân dinh dưỡng), Nhà xuất bản Y học.

50. Viện Dinh dưỡng (2015). Số liệu thống kê về tình trạng dinh dưỡng trẻ em,

,

xem 7/6/2017.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với những học sinh khóa sau, cần thực hiện thông báo cho học sinh biết về tình trạng dinh dưỡng của bản thân, đặc biệt những học sinh thiếu năng lượng trường diễn và thừa cân béo phì để kịp thời khắc phục ngay từ khi khám sức khỏe đầu vào cho học sinh.

Tải bản đầy đủ ngay(98 tr)

×