Tải bản đầy đủ - 98 (trang)
Tỷ lệ cao học sinh không muốn mình bị thiếu vitamin A (98,3%), học sinh nữ không muốn bị thiếu vitamin A nhiều hơn học sinh nam, sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,01). Tuy nhiên, chỉ 74,8% học sinh đánh giá vấn đề thiếu vitamin A là nghiêm t

Tỷ lệ cao học sinh không muốn mình bị thiếu vitamin A (98,3%), học sinh nữ không muốn bị thiếu vitamin A nhiều hơn học sinh nam, sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,01). Tuy nhiên, chỉ 74,8% học sinh đánh giá vấn đề thiếu vitamin A là nghiêm t

Tải bản đầy đủ - 98trang

36



phòng chống



Không biết



28



22,2



51



18,6



79



19,7



Tp giàu sắt-dễ Biết

Không biết

hấp thu

Tp giúp tăng Biết

Không biết

hấp thu sắt

Đồ uống làm Biết

Không biêt

giảm hấp thu



64

62



50,8

49,2



201

73



73,4

26,6



265

135



66,3

33,7



<0,001



13

113



10,3

89,7



47

226



17,2

82,8



60

340



15,0

85,0



>0,05



5

121



4,0

96,0



18

256



6,6

93,4



23

377



5,8

94,2



>0,05



Trên 77% học sinh biết về các biểu hiện, nguyên nhân và biện pháp phòng

chống thiếu máu thiếu sắt (lần lượt là 93,3%; 77,7% và 80,3%), trong đó có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001) giữa nam và nữ về kiến thức liên quan đến biểu

hiện của thiếu máu thiếu sắt (học sinh nữ biết về các biểu hiện thiếu máu thiếu sắt

nhiều hơn học sinh nam). Kết quả cũng cho thấy 66,3% học sinh biết nguồn thực

phẩm giàu sắt - dễ hấp thu, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001) theo giới

(73,4% ở nữ so với 50,8% ở nam). Tỷ lệ rất thấp học sinh biết về các thực phẩm

giúp tăng cường hấp thu sắt (15%); tương tự như vậy, chỉ có 5,8% học sinh biết về

các đồ uống làm giảm hấp thu sắt.

Bảng 3.12: Thực hành tiêu thụ TP giàu sắt nguồn động vật ngày hôm trước

Nam

Thực hành

Tiêu thụ ít Có

nhất 1 tp giàu Không

sắt nguồn động Chung

vật



Nữ



Chung



n



%



n



%



n



%



123



97,6



264



96,4



387



96,8



3



2,4



10



3,6



13



3,2



126



100



274



100



400



100



p

(Fisher’s

exact test)



>0,05



Tỷ lệ học sinh có thực hành tiêu thụ ít nhất 1 thực phẩm giàu sắt - nguồn

động vật rất cao (chiếm 96,8%), trong đó tỷ lệ này ở học sinh nam là 97,6%, ở học

sinh nữ là 96,4%, tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.13: Thực hành tiêu thụ hoa quả giàu vitamin C



37



Thực hành

Thường

xuyên

Trong đó, ăn

hàng ngày

Thời điểm ăn





Không



Không

Trước bữa ăn

Trong bữa ăn

Sau bữa ăn

Ăn khi muốn



Nam

n

%

109 86,5

17 13,5

79 72,5

30 27,5

16 14,7

1

0,9

83 76,2

13 11,9



Nữ

n

258

16

175

83

52

7

198

16



%

94,2

5,8

67,8

32,2

20,2

2,7

76,7

6,2



Chung

n

%

367 91,8

33

8,2

254 69,2

113 30,8

68 18,5

8

2,2

281 76,6

29

7,9



p

<0,05*

>0,05*

>0,05*

>0,05**

>0,05*

>0,05*



* χ2 test, ** Fisher’s exact test



Tỷ lệ cao học sinh thường xuyên tiêu thụ các loại quả giàu vitamin C

(91,8%), trong đó nữ sinh tiêu thụ thường xuyên hơn nam sinh (94,2% so với

86,5%), sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Trong số học sinh tiêu thụ

hoa quả giàu vitamin C thường xuyên thì 69,2% học sinh ăn hàng ngày. Thời điểm

tiêu thụ hoa quả giàu vitamin C của học sinh thường là sau bữa ăn (76,6%).

Bảng 3.14: Thực hành tiêu thụ trà/cà phê

Thực hành

Thường

xuyên

Trong đó,

hàng ngày





Không



Không



≥ 2h trước bữa ăn

Ngay trước bữa ăn

Thời điểm Trong bữa ăn

Ngay sau bữa ăn

uống

≥ 2h sau bữa ăn

Uống khi muốn



Nam

n

%

73 57,9

53 42,1

38 52,1

35 47,9

5

6,9

1

1,4

3

4,1

22 30,1

35 47,9

7

9,6



Nữ

n

100

174

30

70

10

7

2

20

55

6



%

36,5

63,5

30,0

70,0

10,0

7,0

2,0

20,0

55,0

6,0



Chung

n

%

173 43,3

227 56,7

68 39,3

105 60,7

15

8,7

8

4,6

5

2,9

42 24,3

90 52,0

13

7,5



p

<0,001*

<0,01*



>0,05**



* χ2 test, ** Fisher’s exact test



Tỷ lệ học sinh thường xuyên sử dụng trà/cafe chiếm 43,3%, hơn 1/3 trong số

đó (39,3%) sử dụng hàng ngày. Nam sinh tiêu thụ trà/cafe thường xuyên hơn nữ

sinh, sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Về thời điểm sử dụng



38



trà/cafe, có 31,8% học sinh thực hành uống trà/cafe vào thời điểm gần bữa ăn

(trong, ngay trước hoặc ngay sau bữa ăn).



Bảng 3.15: Thái độ của học sinh đối với thiếu máu/thiếu sắt

Thái độ với vấn đề thiếu

máu/thiếu sắt

Muốn bị thiếu Muốn

máu do thiếu Bình thường

Không muốn

sắt

Mức

độ Không nghiêm

nghiêm trọng trọng

Bình thường

của vấn đề

Nghiêm trọng

Chuẩn bị bữa Không tốt

Bình thường

ăn giàu sắt

Tốt

Khó khăn để Khó khăn

chuẩn bị bữa Bình thường

ăn giàu sắt

Không khó

Tự tin chuẩn Không tự tin

bị bữa ăn giàu Bình thường

Tự tin

sắt

Mức độ thích Không thích

Bình thường

ăn tp giàu sắt

Thích



Nam

n (%)

0 (0,0)

3 (2,4)

123 (97,6)



Nữ

n (%)

0 (0,0)

3 (1,1)

271 (98,9)



Chung

n (%)

0 (0,0)

6 (1,5)

394 (98,5)



1 (0,8)



1 (0,4)



2 (0,5)



13 (10,3)

112 (88,9)

5 (4,0)

32 (25,4)

89 (70,6)

8 (6,3)

79 (62,7)

39 (31,0)

7 (5,6)

62 (49,2)

57 (45,2)

2 (1,6)

81 (64,3)

43 (34,1)



27 (9,8)

246 (89,8)

1 (0,4)

73 (26,6)

200 (73,0)

16 (5,8)

194 (70,8)

64 (23,4)

15 (5,5)

174 (63,5)

85 (31,0)

5 (1,8)

168 (61,3)

101 (36,9)



40 (10,0)

358 (89,5)

6 (1,5)

105 (26,2)

289 (72,3)

24 (6,0)

273 (68,2)

103 (25,8)

22 (5,5)

236 (59,0)

142 (35,5)

7 (1,7)

249 (62,3)

144 (36,0)



p

>0,05**



>0,05**



<0,05**



>0,05*



<0,05*



>0,05**



* χ2 test, ** Fisher’s exact test



Tỷ lệ cao học sinh không muốn bị thiếu máu thiếu sắt, đánh giá thiếu máu

thiếu sắt là vấn đề nghiêm trọng và cho rằng việc chuẩn bị bữa ăn giàu sắt là tốt cho

sức khỏe (lần lượt là 98,5%; 89,5% và 72,3%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

trong việc đánh giá mức độ tốt của việc chuẩn bị bữa ăn giàu sắt giữa nam và nữ

(p<0,05): tỷ lệ nữ sinh cho rằng chuẩn bị bữa ăn giàu sắt là tốt cho sức khỏe cao



39



hơn so với nam sinh. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh cảm thấy không khó và tự tin để

chuẩn bị bữa ăn giàu sắt chỉ chiếm lần lượt là 25,8% và 35,5%, trong đó nữ sinh

kém tự tin hơn trong việc chuẩn bị bữa ăn giàu sắt, sự khác biệt này là có ý nghĩa

thống kê (p<0,05). Hơn 1/3 số học sinh tham gia vào nghiên cứu thích ăn các thực

phẩm giàu sắt (36,0%), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ.

3.2.5. Kiến thức, thái độ, thực hành về hướng dẫn chế độ ăn hợp lý

Bảng 3.16: Tỷ lệ học sinh đã nhìn thấy hình ảnh tháp dinh dưỡng

Kiến thức liên quan đến

Đã



tháp dinh dưỡng

từng nhìn Có



thấy hình ảnh

tháp dinh dưỡng

Tên gọi



Nam

n

%



n



%



Chung

n

%



117



92,9



267



97,5



384



96,0



9



7,1



7



2,5



16



4,0



103

14



88,0

12,0



234

33



87,6

12,4



337

47



87,8

12,2



Không

Biết

Không biết



Nữ



p

(χ2 test)



<0,05

>0,05



Học sinh đã từng nhìn thấy hình ảnh tháp dinh dưỡng cân đối rất cao (chiếm

96,0%), trong đó, tỷ lệ học sinh nữ trả lời đã từng nhìn thấy hình ảnh này cao hơn

học sinh nam có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Trong số học sinh đã từng nhìn thấy

hình ảnh tháp dinh dưỡng thì 87,8% trả lời được đúng tên gọi.

Bảng 3.17: Kiến thức về các nội dung liên quan đến tháp dinh dưỡng

Kiến thức liên quan đến

tháp dinh dưỡng

Mục đích sử

dụng

Số nhóm/tầng

thực phẩm

Kể

tên

nhóm/tầng tp

Liệt kê 3 tp

trong

mỗi

nhóm/tầng



Biết

Không biết

Biết

Không biết

Kể được ≥ 1 nhóm

Không kể được

Đúng ≥ 1 nhóm

Không liệt kê

được



Nam



Nữ



Chung



p



n



%



n



%



n



%



(χ2 test)



87

39

57

69

43

83

40

86



69,1

30,9

45,2

54,8

34,1

65,9

31,7

68,3



226

48

124

150

104

170

87

187



82,5

17,5

45,3

54,7

38,0

62,0

31,8

68,2



313

87

181

219

147

253

127

273



78,3

21,7

45,3

54,7

36,8

63,2

31,8

68,2



<0,01

>0,05

>0,05

>0,05



40



Có 78,3% học sinh biết mục đích sử dụng của tháp dinh dưỡng cân đối, trong

đó nữ sinh có kiến thức về nội dung này tốt hơn nam sinh, sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê (p<0,01). Tuy nhiên, khi hỏi sâu hơn về các nội dung liên quan đến

hướng dẫn chế độ ăn hợp lý theo tháp dinh dưỡng thì chỉ 45,3% học sinh trả lời

đúng số nhóm/tầng thực phẩm trong tháp dinh dưỡng, 36,8% học sinh kể được đúng

tên của ít nhất 1 nhóm/tầng thực phẩm, 31,8% liệt kê được đúng 3 thực phẩm của ít

nhất 1 nhóm/tầng.

Bảng 3.18: Kiến thức về 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý

Nam

Kiến thức

Liệt kê được ≥ 1 lời

khuyên

Không liệt kê được lời

khuyên nào



Nữ



Chung



p



n



%



n



%



n



%



(χ2 test)



26



20,6



31



11,3



57



14,3



<0,05



100



79,4



243



88,7



343



85,7



Học sinh không liệt kê được lời khuyên nào trong số 10 lời khuyên về dinh

dưỡng hợp lý chiếm tỷ lệ rất cao (85,7%), tỷ lệ này cao hơn ở học sinh nữ sinh so

với học sinh nam, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Bảng 3.19: Thái độ liên quan đến tháp dinh dưỡng của học sinh

Thái độ liên quan đến tháp



Nam



Nữ



Chung



dinh dưỡng



n (%)



n (%)



n (%)



1 (0,8)



0 (0,0)



1 (0,2)



42 (33,3)



102 (37,2)



144 (36,0)



83 (65,9)



172 (62,8)



255 (63,8)



7 (5,6)

75 (59,5)



12 (4,4)

198 (72,2)



19 (4,7)

273 (68,3)



44 (34,9)



64 (23,4)



108 (27,0)



Mức



độ



quan Không



quan



trọng của việc trọng

Bình thường

thực hiện theo

Quan trọng

tháp dinh dưỡng

Mức độ tự tin để Không tự tin

Bình thường

thực hiện theo

Tự tin

tháp dinh dưỡng



p



>0,05**



<0,05*



41



* χ2 test, ** Fisher’s exact test



Có 63,8% học sinh cho rằng việc thực hiện theo các hướng dẫn chế độ ăn

hợp lý của tháp dinh dưỡng là quan trọng. Tuy nhiên, số học sinh cảm thấy tự tin để

thực hiện theo các hướng dẫn đó chiếm tỷ lệ thấp (27,0%). Có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê (p<0,05) về mức độ tự tin giữa nam và nữ.

Bảng 3.20: Thực hành tiêu thụ các nhóm thực phẩm ngày hôm trước

Nam

Thực hành

Ăn đủ 5 nhóm: lương Có

thực, rau, đạm, béo,

hoa quả



Không



Nữ



Chung



n



%



n



%



n



%



76



60,3



180



65,7



256



64,0



50



39,7



94



34,3



144



p

(χ2 test)



>0,05*



36,0



Số học sinh ăn đủ cả 5 nhóm thực phẩm (lương thực, rau, đạm, béo, hoa quả)

trong ngày hôm trước chiếm tỷ lệ không cao (64,0%). Không có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê về hành vi tiêu thụ đủ 5 nhóm thực phẩm giữa nam và nữ.

3.2.6. Kiến thức, thái độ, thực hành về thừa cân/béo phì

Bảng 3.21: Thực hành tiêu thụ bánh kẹo, nước ngọt ngày hôm trước

Thực hành

Bánh kẹo



Nước ngọt



Nam



Nữ



Chung



n



%



n



%



n



%







55



43,7



141



51,5



196



49,0



Không



71



56,3



133



48,5



204



51,0







66



52,4



80



29,2



146



36,5



Không



60



47,6



194



70,8



254



63,5



p

(χ2 test)

>0,05



<0,001



Tỷ lệ học sinh có tiêu thụ các loại bánh kẹo và nước ngọt trong ngày hôm

trước lần lượt là 49,0% và 36,5%. Trong đó nữ giới có xu hướng tiêu thụ bánh kẹo



42



nhiều hơn nam, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Ngược lại,

học sinh nam có xu hướng tiêu thụ nước ngọt nhiều hơn học sinh nữ, sự khác biệt

này là có ý nghĩa thống kê với mức p<0,001.

Bảng 3.22: Tỷ lệ học sinh có thực hành vận động

Nam



Thực hành

vận động



Nữ



Chung



n



%



n



%



n



%







103



81,7



184



67,2



287



71,8



Không



23



18,3



90



32,8



113



28,2



Tổng



126



100



274



100



400



100



p

(χ test)

2



<0,01*



Trên 70% học sinh có thực hiện vận động thường xuyên, trong đó học sinh

nam có thực hành vận động thường xuyên nhiều hơn nữ (81,7% so với 67,2%), sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,01).

Bảng 3.23: Chế độ vận động của học sinh

Chế độ vận động



Không

Chạy



Không

Phụ giúp



Không

gia đình

Chơi thể thao



Không

Khác (gym, thể Có

hình, đạp xe ...)

Không

Đi bộ



Nam

n (%)

67 (65,0)

36 (35,0)

41 (39,8)

62 (60,2)

81 (78,6)

22 (21,4)

58 (56,3)

45 (43,7)

18 (17,5)



Nữ

n (%)

133 (72,3)

51 (27,7)

46 (25,0)

138 (75,0)

154 (83,7)

30 (16,3)

50 (27,2)

134 (72,8)

19 (10,3)



Chung

n (%)

200 (69,7)

87 (30,3)

87 (30,3)

200 (69,7)

235 (81,9)

52 (18,1)

108 (37,6)

179 (62,4)

37 (12,9)



85 (82,5)



165 (89,7)



250 (87,1)



p

(χ test)

2



>0,05

<0,01

>0,05

<0,01

>0,05



Chế độ vận động thường xuyên được học sinh thực hiện nhiều nhất là tham

gia các công việc phụ giúp gia đình (81,9%), tiếp đến là đi bộ (69,7%), chơi thể



43



thao (37,6%), chạy (30,3%), vận động khác (12,9%). Tỷ lệ học sinh nam tham gia

các môn chạy hoặc chơi thể thao cao hơn học sinh nữ, sự khác biệt là có ý nghĩa

thống kê (p<0,01).

Bảng 3.24: Kiến thức về thừa cân/béo phì của học sinh

Kiến thức về thừa

cân/béo phì

Hậu quả

Nguyên

nhân

Phòng

chống



Biết

Không biết

Biết

Không biết

Biết

Không biết



Nam



Nữ



p



Chung



n

80

46

89



%

63,5

36,5

70,6



n

169

105

212



%

61,7

38,3

77,4



n

249

151

301



%

62,3

37,7

75,3



37



29,4



62



22,6



99



24,7



83



65,9



206



75,2



289



72,3



43



34,1



68



24,8



111



27,7



(χ2 test)

>0,05

>0,05

>0,05



Trên 70% học sinh biết về nguyên nhân và các biện pháp phòng chống thừa

cân/béo phì (lần lượt là 75,3% và 72,3%). Tỷ lệ học sinh biết về hậu quả của thừa

cân/béo phì chiếm tỷ lệ thấp hơn (62,3%). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê về kiến thức về thừa cân/béo phì giữa nam và nữ.



Bảng 3.25: Thái độ của học sinh đối với vấn đề thừa cân/béo phì

Thái độ với

thừa cân/béo phì

Muốn bị thừa Muốn

Bình thường

cân, béo phì

Không muốn



Nam

n (%)

7 (5,5)

3 (2,4)

116 (92,1)



Nữ

n (%)

2 (0,7)

9 (3,3)

263 (96,0)



Chung

n (%)

9 (2,2)

12 (3,0)

379 (94,8)



p

<0,05*



44



Tính

nghiêm Không

trọng

của nghiêm trọng

Bình thường

TC/BP

Nghiêm trọng

Ăn hạn chế đối Không tốt

với

người Bình thường

Tốt

TC/BP

Khó khăn để Khó khăn

người TC/BP ăn Bình thường

Không khó

hạn chế

Mức độ tốt của Không tốt

hoạt động thể Bình thường

Tốt

lực

Mức độ khó để Khó khăn

hoạt động thể Bình thường

Không khó

lực

Tự tin hoạt Không tự tin

động thể lực Bình thường

Tự tin

thường xuyên



1 (0,8)

33 (26,2)

92 (73,0)

5 (4,0)

51 (40,5)

70 (55,5)

29 (23,0)

72 (57,1)

25 (19,9)

0 (0,0)

41 (32,5)

85 (67,5)

2 (1,6)

71 (56,3)

53 (42,1)

1 (0,8)

59 (46,8)

66 (52,4)



1 (0,4)

56 (20,4)

217 (79,2)

10 (3,6)

101 (36,9)

163 (59,5)

59 (21,5)

170 (62,1)

45 (16,4)

1 (0,4)

87 (31,7)

186 (67,9)

12 (4,4)

183 (66,8)

79 (28,8)

10 (3,7)

182 (66,4)

82 (29,9)



2 (0,5)

89 (22,2)

309 (77,3)

15 (3,7)

152 (38,0)

233 (58,3)

88 (22,0)

242 (60,5)

70 (17,5)

1 (0,2)

128 (32,0)

271 (67,8)

14 (3,5)

254 (63,5)

132 (33,0)

11 (2,8)

241 (60,2)

148 (37,0)



>0,05**



>0,05*



>0,05*



>0,05**



<0,05*



<0,01*



* χ2 test, ** Fisher’s exact test



Tỷ lệ học sinh không muốn mình bị thừa cân/béo phì và đánh giá thừa

cân/béo phì là vấn đề nghiêm trọng tương đối cao (lần lượt là 94,8% và 77,3%),

trong đó học sinh nữ không muốn bị thừa cân/béo phì nhiều hơn nam (96,0% so với

92,1%), sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Tỷ lệ học sinh cho rằng chế

độ ăn hạn chế đối với người thừa cân/béo phì là tốt chiếm tỷ lệ 58,3%; tuy nhiên, tỷ

lệ học sinh cho rằng người thừa cân/béo phì ăn hạn chế là không khó chỉ chiếm tỷ lệ

thấp (17,5%). Tương tự như vậy, tỷ lệ học sinh cho rằng vận động thường xuyên là

tốt chiếm 67,8% nhưng tỷ lệ học sinh đánh giá việc vận động thường xuyên là

không khó chỉ chiếm 33,0%. Tỷ lệ học sinh thấy tự tin để thực hiện vận động

thường xuyên chiếm tỷ lệ không cao (37,0%). Nữ giới có xu hướng kém tự tin và

cảm thấy khó để thực hiện vận động thường xuyên hơn nam giới, sự khác biệt này

là có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.2.7. Kiến thức, thái độ, thực hành chung về dinh dưỡng



45



Bảng 3.26: Kiến thức chung về dinh dưỡng của học sinh

Tốt

Kiến thức chung về dinh dưỡng

Giới

Nhóm tuổi

Khóa học

Trong nhóm Y1

Trong nhóm Y2

Khu vực

Nơi ở hiện tại



Nam

Nữ

18-19

>19

Y1

Y2

Điều dưỡng

Y sĩ

Điều dưỡng

Y sĩ

Thành thị

Nông thôn

Sống cùng gia

đình

Thuê trọ/ktx



Chưa tốt



p



n

(209)



%

(52,3)



n

(191)



%

(47,7)



(χ2

test)



67

142

42

167

90

119

21

69

26

93

34

175

113



53,2

51,8

47,7

53,5

55,6

50,0

43,8

60,5

41,9

52,8

47,2

53,4

53,3



59

132

46

145

72

119

27

45

36

83

38

153

99



46,8

48,2

52,3

46,5

44,4

50,0

56,2

39,5

58,1

47,2

52,8

46,7

46,7



>0,05



96



51,1



92



48,9



>0,05

>0,05

<0,05

>0,05

>0,05

>0,05



Trong nghiên cứu này, 52,3% học sinh có kiến thức chung về dinh dưỡng ở

mức tốt. Kết quả ở bảng trên cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

kiến thức dinh dưỡng theo giới, nhóm tuổi, khóa học, khu vực sinh sống và nơi ở

hiện tại. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kiến thức giữa nhóm ngành

điều dưỡng và y sĩ trong nhóm học sinh năm thứ 2, tuy nhiên, ở nhóm học sinh năm

thứ nhất, học sinh ngành y sĩ có kiến thức tốt hơn học sinh ngành điều dưỡng, sự

khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Bảng 3.27: Thái độ chung về dinh dưỡng của học sinh

Tích cực

Thái độ chung về dinh dưỡng

Giới

Nhóm tuổi



Nam

Nữ

18-19



n

(234)

76

158

55



%

(58,5)

60,3

57,7

62,5



Chưa tích cực

n

(166)

50

116

33



%

(41,5)

39,7

42,3

37,5



p

2



(χ test)



>0,05

>0,05



46



>19

Khóa học

Y1

Y2

Trong nhóm Y1 Điều dưỡng

Y sỹ

Trong nhóm Y2 Điều dưỡng

Y sỹ

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Nơi ở

Ở gia đình

Thuê trọ/ktx

Kiến thức chung Tốt

Chưa tốt

về dinh dưỡng



179

93

141

24

69

30

111

43

191

129

105

138

96



57,4

57,4

59,2

50,0

60,5

48,4

63,1

59,7

58,2

60,9

55,9

66,0

50,3



133

69

97

24

45

32

65

29

137

83

83

71

95



42,6

42,6

40,8

50,0

39,5

51,6

36,9

40,3

41,8

39,1

44,1

34,0

49,7



>0,05

>0,05

<0,05

>0,05

>0,05

<0,01



Gần 60% học sinh có thái độ dinh dưỡng tích cực (58,5%). Không tìm thấy

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thái độ dinh dưỡng theo giới, nhóm tuổi, khóa

học, khu vực sinh sống và nơi ở. Tuy nhiên, có sự khác biệt theo ngành học có ý

nghĩa thống kê trong nhóm học sinh năm thứ 2, học sinh y sĩ có thái độ tích cực hơn

học sinh điều dưỡng (p<0,05), nhưng sự khác biệt này lại không có ý nghĩa thống

kê ở nhóm học sinh năm thứ nhất.

Bảng trên cũng cho thấy, kiến thức dinh dưỡng của học sinh có liên quan đến

thái độ, nhóm học sinh có kiến thức tốt thì có thái độ tích cực hơn nhóm học sinh

kiến thức chưa tốt, sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với mức p<0,01.



Bảng 3.28: Thực hành chung về dinh dưỡng của học sinh

Tốt



Thực hành chung

về dinh dưỡng

Giới

Nhóm tuổi

Khóa học



Nam

Nữ

18-19

>19

Y1



Chưa tốt



n

(187)



%

(46,8)



n

(213)



%

(53,2)



52

135

35

152

69



41,3

49,3

39,8

48,7

42,6



74

139

53

160

93



58,7

50,7

60,2

51,3

57,4



p

(χ2 test)



>0,05

>0,05

>0,05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ cao học sinh không muốn mình bị thiếu vitamin A (98,3%), học sinh nữ không muốn bị thiếu vitamin A nhiều hơn học sinh nam, sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,01). Tuy nhiên, chỉ 74,8% học sinh đánh giá vấn đề thiếu vitamin A là nghiêm t

Tải bản đầy đủ ngay(98 tr)

×