Tải bản đầy đủ - 26 (trang)
5 TÌM HIỂU LINH KIỆN

5 TÌM HIỂU LINH KIỆN

Tải bản đầy đủ - 26trang

ĐỒ ÁN 2

Trang 9/24



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 10/24



1.1.1.1



Các thông số kỹ thuật



-



Điện thế hoạt động của UART 3.3-5V.

Dòng điện khi hoạt động: khi Pairing 30 mA, sau khi pairing hoạt động



-



truyền nhận bình thường 8 mA.

Baudrate UART có thể chọn được: 1200, 2400, 4800, 9600, 19200,



-



38400, 57600, 115200.

Kích thước của module chính: 28 mm x 15 mm x 2.35 mm.

Dải tần sóng hoạt động: 2.4GHz.

Độ phân giải: 500dpi.

Chuẩn giao tiếp: UART (TTL logical logic)

Bluetooth protocol: Bluetooth Specification v2.0+EDRo.



Các chế độ hoạt động

HC-05 có hai chế độ hoạt động là Command Mode và Data Mode. Ở chế độ

1.1.1.2



Command Mode ta có thể giao tiếp với module thông qua cổng serial trên module

bằng tập lệnh AT quen thuộc. Ở chế độ Data Mode module có thể truyền nhận dữ

liệu tới module bluetooth khác. Chân KEY dùng để chuyển đổi qua lại giữa hai chế

độ này. Có hai cách để bạn có thể chuyển module hoạt động trong chế độ Data

Mode (đọc tài liệu Tiếng Việt trên một số Web thấy chỗ này thường bị viết sai)

-



Nếu đưa chân này lên mức logic cao trước khi cấp nguồn module sẽ đưa

vào chế độ Command Mode với baudrate mặc định 38400. Chế độ này

khá hữu ích khi bạn không biết baudrate trong module được thiết lập ở

tốc độ bao nhiêu. Khi chuyển sang chế độ này đèn led trên module sẽ

nháy chậm (khoảng 2s) và ngược lại khi chân KEY nối với mức logic

thấp trước khi cấp nguồn module sẽ hoạt động chế độ Data Mode.



-



Nếu module đang hoạt động ở chế Data Mode để có thể đưa module vào

hoạt động ở chế độ Command Mode bạn đưa chân KEY lên mức cao.

Lúc này module sẽ vào chế độ Command Mode nhưng với tốc độ Baud

Rate được bạn thiết lập lần cuối cùng. Vì thế bạn phải biết baudrate hiện

tại của thiết bị để có thể tương tác được với nó. Chú ý nếu module của

bạn chưa thiết lập lại lần nào thì mặc định của nó như sau:



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 11/24



-



Baudrate 9600, data 8 bits, stop bits 1, parity : none, handshake: none



-



Passkey: 1234



-



Device Name: HC-05



Ở chế độ Data Mode HC-05 có thể hoạt động như một master hoặc slave tùy vào

việc bạn cấu hình (riêng HC-06 bạn chỉ có thể cấu hình ở chế độ SLAVE)





Ở chế độ SLAVE: bạn cần thiết lập kết nối từ smartphone, laptop, usb

bluetooth để dò tìm module sau đó pair với mã PIN là 1234. Sau khi pair

thành công, bạn đã có 1 cổng serial từ xa hoạt động ở baud rate 9600.







Ở chế độ MASTER: module sẽ tự động dò tìm thiết bị bluetooth khác (1

module bluetooth HC-06, usb bluetooth, bluetooth của laptop...) và tiến hành

pair chủ động mà không cần thiết lập gì từ máy tính hoặc smartphone.

Sơ đồ chân HC-05:

KEY: Chân này để chọn chế độ hoạt động AT Mode hoặc Data Mode.



1.1.1.3





VCC chân này có thể cấp nguồn từ 3.6V đến 6V bên trong module đã có một

ic nguồn chuyển về điện áp 3.3V và cấp cho IC BC417.





GND nối với chân nguồn GND







TXD,RXD đây là hai chân UART để giao tiếp module hoạt động ở mức logic

3.3V







STATE các bạn chỉ cần thả nổi và không cần quan tâm đến chân này.

Tập lệnh AT của Module Bluetooth HC-05:

AT: Lệnh test, nó sẽ trả về OK nếu module đã hoạt động ở Command Mode



1.1.1.4



AT+VERSION? :trả về firmware hiện tại của module

AT+UART=9600,0,0 ( thiết lập baudrate 9600,1 bit stop, no parity)

Các lệnh ở chế độ Master:



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 12/24



AT+RMAAD : ngắt kết nối với các thiết bị đã ghép

AT+ROLE=1 : đặt là module ở master

AT+RESET: reset lại thiết bị

AT+CMODE=0: Cho phép kết nối với bất kì địa chỉ nào

AT+INQM=0,5,5: Dừng tìm kiếm thiết bị khi đã tìm được 5 thiết bị hoặc

sau 5s

AT+PSWD=1234 Set Pin cho thiết bị

AT+INQ: Bắt đầu tìm kiếm thiết bị để ghép nối

Sau lệnh này một loạt các thiết bị tìm thấy được hiện thị. Định ra kết quả

sau lệnh này như sau



INQ:address,type,signal



Phần địa chỉ (address) sẽ có định dạng như sau: 0123:4:567890. Để sử

dụng địa chỉ này trong các lệnh tiếp theo ta phải thay dấu “:” thành “,”

0123:4:567890 -> 0123,4,5678

AT+PAIR=
, : Đặt timeout(s) khi kết nối với 1 địa chỉ

slave

AT+LINK=
Kết nối với slave



Các lệnh ở chế độ Slave:

AT+ORGL: Reset lại cài đặt mặc định

AT+RMAAD: Xóa mọi thiết bị đã ghép nối

AT+ROLE=0: Đặt là chế độ SLAVE

AT+ADDR: Hiển thị địa chỉ của SLAVE

Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 13/24



1.1.4 Led ma trận P10 16x32:



Hình 2-2: LED MA TRẬN P10 [3]

-



Các thông số kĩ thuật Led ma trận P10:

Kích thước module-p10 : 160 * 320 mm

Khoảng cách điểm ảnh : 10mm ( tính từ tâm bóng này đến tâm bóng



-



kia )

Số lượng điểm ảnh trên một tấm module p10 : 512 led

Số lượng tấm module trên 1 m2 là 20 tấm Led

Màu sắc hiển thị : Đỏ

Điện áp hoạt động: điện áp 1 chiều 5V-DC

Dòng điện tiêu thụ tính trên 1 tấm module: 2,5 A

Công suất tiêu thụ tối đa tính trên 1 tấm module: 12,5 W

Khoảng cách nhìn tốt nhất >=5m



1.1.1.5



1.1.1.6



Nguyên lý hoạt động:



Hình 2-3: SƠ ĐỒ KẾT NỐI IC 74HC595 TRONG LED MA TRẬN P10 [2]



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 14/24



-



Module 16x32 đơn sắc có 16 hàng và 32 cột,có 16 con 74hc595 là ic



-



ghi dịch 8 bit mắc nối tiếp nhau.

Tất cả các chân anot của mỗi hàng được nối chung vào nhau , được cấp



-



điện qua Mofet và ic 74hc138.

4 con 74hc595 trên cùng phụ trách bật tắt 4 hàng led trên cùng là

1,2,3,4. cụ thể con 1 bật tắt 8 led đầu tiên,con 2 bật tắt 8 led tiếp,con 3



-



bật tắt 8 led tiếp theo,con 3 bật tắt 8 led cuối cùng.

4 con 74hc595 tếp theo phụ trách bật tắt 4 hàng led là 5,6,7,8. cụ thể

con 5 bật tắt 8 led đầu tiên,con 6 bật tắt 8 led tiếp theo ,con 7 bật tắt 8



-



led tiếp theo,con 8 bật tắt 8 led cuối cùng.

4 con 74hc595 tếp theo phụ trách bật tắt 4 hàng led là 9,10,11,12. cụ thể

con 9 bật tắt 8 led đầu tiên,con 10 bật tắt 8 led tiếp theo ,con 11 bật tắt 8



-



led tiếp theo,con 12 bật tắt 8 led cuối cùng.

4 con 74hc595 cuối cùng phụ trách bật tắt 4 hàng led là 13,14,15,16. cụ

thể con 13 bật tắt 8 led đầu tiên,con 14 bật tắt 8 led tiếp theo ,con 15 bật

tắt 8 led tiếp theo,con 16 bật tắt 8 led cuối cùng.



1.1.1.7



Các chân điều khiển



Hình 2-4: SƠ ĐỒ KẾT NỐI CHÂN LED MA TRẬN P10 [3]

-



Tín hiệu OE : tích cực mức logic cao (5V) cho phép chốt hàng ( hàng

tương ứng với 2 tín hiệu A,B được nối đất )



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 15/24



-



Tín hiệu chọn hàng : A,B là 2 đường tín hiệu cho phép chọn hàng hiển thị

Tín hiệu CLK : Tín hiệu cho phép chốt dữ liệu ra cột .

Tín hiệu SCK : xung đưa dữ liệu ra IC ghi dịch .

Tín hiệu DATA: đưa dữ liệu cần hiển thị ra bảng led.



1.1.5 Vi điều khiển ATmega328P-PU



Hình 2-5: VI ĐIIỀU KHIỂN ATEMEGA328-PU [4]

Atmega328 là một chíp vi điều khiển được sản xuất bời hãng Atmel thuộc

họ MegaAVR có sức mạnh hơn hẳn Atmega8. Atmega 328 là một bộ vi điều



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 16/24



khiển 8 bít dựa trên kiến trúc RISC bộ nhớ chương trình 32KB ISP flash có thể

ghi xóa hàng nghìn lần, 1KB EEPROM, một bộ nhớ RAM vô cùng lớn trong

thế giới vi xử lý 8 bít (2KB SRAM)



Hình 2-6: Sơ đồ chân của vi điều khiển ATmega328 [5]



Với 23 chân có thể sử dụng cho các kết nối vào hoặc ra i/O, 32 thanh ghi, 3

bộ timer/counter có thể lập trình, có các gắt nội và ngoại (2 lệnh trên một vector

ngắt), giao thức truyền thông nối tiếp USART, SPI, I2C. Ngoài ra có thể sử

dụng bộ biến đổi số tương tự 10 bít (ADC/DAC) mở rộng tới 8 kênh, khả năng

lập trình được watchdog timer, hoạt động với 5 chế độ nguồn, có thể sử dụng

tới 6 kênh điều chế độ rộng xung (PWM), hỗ trợ bootloader.

Atemega328 có khả năng hoạt động trong một dải điện áp rộng (1.8V –

5.5V), tốc độ thực thi (thông lượng) 1MIPS trên 1MHz.



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 17/24



Các thông số vi điều khiển Atemega328P:

-



Kiến trúc: AVR 8 bit



-



Xung nhịp lớn nhất: 20MHz



-



Bộ nhớ EEPROM: 1KB



-



Bộ nhớ RAM: 2KB



-



Bộ nhớ chương trình FLASH: 32 KB



-



Điện áp hoạt động: 1.8V đến 5.5V



-



Số kênh xung PWM: 6 kênh (1 timer 2 kênh)



-



Số timer: 3 timer gồm 2 timer 8-bit và 1 timer 16-bit



CHƯƠNG 2.



THIẾT KẾ CHI TIẾT



1.6 THIẾT KẾ MẠCH LAYOUT

1.1.6 Mạch nguồn:



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



ĐỒ ÁN 2

Trang 18/24



Hình 3-1: Layout mạch nguồn 5v



1.1.7 Mạch khối xử lý:



Hình 3-2: Layout mạch xử lý chính



Bảng quảng cáo tiếng việt



SVTH: Hồ Văn Anh Tú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 TÌM HIỂU LINH KIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(26 tr)

×