Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
II.5 Phân chia ruộng mỏ

II.5 Phân chia ruộng mỏ

Tải bản đầy đủ - 189trang

Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



- Khoáng sàng Nam Mẫu có điều kiện địa chất công trình ph ức tạp đất

đá trầm tích không đồng nhất cả về đường phương và hướng dốc.

- Trong quá trình khai thác hiện tượng bùng nền ít xảy ra. Song cần l ưu

ý các đường lò phải thoát nước, chống, chèn lò th ật tốt nhằm đảm bảo an

toàn.

- Điều kiện địa chất thủy văn tương đối ổn định.

- Mức độ nghiên cứu khí ở mỏ than Nam Mẫu chưa đủ mật độ mẫu để

đánh giá sự thay đổi độ chứa khí của các vỉa than theo đ ường ph ương và

hướng cắm của vỉa.

- Khi có điều kiện cần có phương án chi ti ết cho vi ệc nghiên c ứu khí

mỏ cho vùng than này.

- Những vị trí khai thác có nhiều khả năng xảy ra cháy n ổ nh ư n ơi giao

nhau giữa lò chợ với thượng thông gió... Cần được thông gió tốt tr ước khi đi

vào sản xuất than.

- Các vỉa than trong ruộng mỏ có chiều dày và góc dốc tương đối thuận

lợi cho việc áp dụng cơ khí hóa khai thác để tăng sản lượng. Do v ậy c ần

chú ý tới việc chia tầng, chia khu khai thác để thuận l ợi cho vi ệc áp d ụng

công nghệ cơ khí hóa tăng sản lượng.

II.6.2. Các phương án mở vỉa

Sau khi nghiên cứu các tài liệu địa chất được cung cấp và qua khảo sát

bề mặt địa hình thực tế của khu vực thiết kế. Em xin đề xuất các ph ương

án mở vỉa cho khu vực thiết kế như sau:

Phương án I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa

từng tầng.

Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa t ừng

tầng.

II.6.3. Trình bày các phương án

II.6.3. 1. Chọn vị trí mặt bằng cửa giếng

Mặt bằng cửa giếng được xác định trên cơ sở:

- Dự kiến phương án khai thông

- Điều kiện địa chất của các vỉa than trong khai trường

- Hiện trạng các cửa lò khai thông tầng lò bằng

- Mặt bằng cửa giếng phải được bố trí tại khu vực thuận l ợi cho việc

vận chuyển than và vật liệu trong quá trình sản xuất.

- Thuận lợi cho công tác cung cấp điện, cấp n ước và th ải nước.

- Thuận tiện cho việc bố trí các công trình phụ trợ và các công trình

phục vụ sản xuất.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



20



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



- Đền bù giải phóng mặt bằng là nhỏ nhất và mức độ ảnh hưởng đến

khu di tích chùa Yên Tử là nhỏ nhất.

- Tận dụng tối đa các công trình hiện có.

Sau khi phân tích các điều kiện theo cơ sở nêu trên, ta xác định đ ược v ị

trí mặt bằng cửa giếng nghiêng như sau:

Tọa độ

Tên công trình



X



Y



Z



Giếng nghiêng chính



38 456



370 179



+125



Giếng nghiêng phụ



38 426



370 205



+125



II.6.3.2. Phương án I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết h ợp với xuyên v ỉa

từng tầng

Sơ đồ mở vỉa (Hình vẽ II-1)

Mặt bằng cửa giếng được xác định trên cơ sở:

- Dự kiến phương án khai thông

- Điều kiện địa chất của các vỉa than trong khai trường

- Hiện trạng các cửa lò khai thông tầng lò bằng

- Mặt bằng cửa giếng phải được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc v ận

chuyển than và vật liệu trong quá trình sản xuất.

- Thuận lợi cho công tác cung cấp điện, cấp nước và thải n ước.

- Thuận tiện cho việc bố trí các công trình phụ tr ợ và các công trình ph ục

vụ sản xuất.

- Đền bù giải phóng mặt bằng là nhỏ nhất và mức độ ảnh hưởng đến khu di

tích chùa Yên Tử là nhỏ nhất.

- Tận dụng tối đa các công trình hiện có.

Sau khi phân tích các điều kiện theo cơ sở nêu trên, ta xác đ ịnh đ ược v ị trí

mặt bằng cửa giếng nghiêng như sau:

Tọa độ giếng nghiêng chính

T ọa đ ộ gi ếng nghiêng ph ụ

X = 38 456

X = 38 426

Y = 370 179

Y = 370 205

Z = +125

Z = +125

Tại mặt bằng sân công nghiệp mức +125, ta tiến hành đào c ặp giếng

nghiêng với góc dốc αc = 160, αp = 240. Giếng chính có góc dốc αc = 160 được

lắp đặt hệ thống băng tải để vận chuyển đất đá và khoáng s ản. Gi ếng ph ụ

a.



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



21



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



có góc dốc αp = 240 được lắp đặt hệ thống trục tải để phục vụ nguyên vật

liệu.

Chiều dài của giếng được tính theo công thức:

H

L = sin α (m)



Trong đó:

H_ Chiều sâu thi ết kế, H = 475 (m)

α_ Góc nghiêng của giếng, αc = 160

αp = 240

Vậy thay số vào công thức (1) ta được:

475

sin160

Lc =

+10 = 1733 (m)



(1)



475

sin 24 0



LP =

+10 = 1178 (m)

Do phải thiết kể thêm hệ thống thoát nước… nên phải đào sâu 2 gi ếng

xuống.đồ án thiết kế Lc = 1733 m và Lp = 1178 m.

b. Thứ tự đào lò

- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng nghiêng cho mức +125/+45. T ừ m ặt b ằng

sân công nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng nghiêng xuống m ức

+45 và lò xuyên vỉa +125 đến gặp các vỉa than. Giếng nghiêng chính đ ược đào

với góc dốc là =160, và giếng nghiêng phụ được đào với góc dốc là 240.

Từ mức + 55 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ thống đ ường lò

như: Sân ga, hầm trạm, các đường lò xuyên vỉa , từ xuyên vỉa đào các đ ường

lò dọc vỉa vận tải + 45 về hai cánh tới biên giới mỏ. Song song v ới quá trình

đó thì từ lò bằng xuyên vỉa +125 cũng đào các đ ường lò d ọc v ỉa thông gió

+125 về hai cánh tới biên giới mỏ. Đào lò th ượng cắt t ạo thành lò ch ợ

chuẩn bị cho quá trình khai thác.

- Giai đoạn II:Mở vỉa bằng giếng nghiêng từ +45/-35. Từ giới hạn mức + 45

của cặp giếng, tiến hành đào tiếp xuống -35. Giếng chính được đào sâu

hơn, tại mức -35 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào h ệ th ống đ ường

lò như: sân ga, hầm trạm , đường lò xuyên vỉa, lò dọc v ỉa và th ượng cắt nh ư

giai đoạn I (mức +45/-35 chỉ tiến hành khai thác khi mức +45/+125 đã vào

giai đoạn khấu vét).

Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương t ự nh ư giai

đoạn II.

c. Sơ đồ vận tải

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



22



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa v ận

tải. Từ đây than được chuyển qua các lò xuyên vỉa v ận tải rồi t ập chung ở

sân giếng, dùng băng tải chuyển lên mặt đất.

d. Sơ đồ thông gió

Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò

dọc vỉa vận tải tới thông gió cho các lò chợ. Gió bẩn t ừ các lò ch ợ theo các lò

dọc vỉa thông gió qua các lò xuyên vỉa thông gió ra giếng ph ụ th ụng giú r ồi

lờn mặt đất,

Riờng tầng 1 gió từ của lò dọc vỉa khai thác đi qua lò ch ợ, qua lò d ọc v ỉa

thông gió rồi qua giếng gió +125 lên mặt bằng.

e. Sơ đồ thoát nước

Nước thoát ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh

nước chảy vào hầm chứa nước ở các mức. Tại đây bố trí hầm b ơm ch ứa

nước, đưa nước theo đường ống dẫn lên mặt bằng giếng nghiêng phụ m ức

+125.

f. Các thông số mở vỉa

Bảng II-3: Khối lượng đào lò phương án I

STT

Tên đường lò

Khối

Tiết

Loại vì

Ghi chú

2

lượng(

diện(m

chống

m)

)

1

Giếng nghiêng

1733

24

BTCT

chính

2

Giếng nghiêng

1178

24

BTCT

phụ

3

Xuyên vỉa

1730

23

SVP-27

+125

4

Xuyên vỉa +45

1618

23

SVP-27

5

Xuyên vỉa -35

1437

23

SVP-27

6

Xuyên vỉa 115

1353

23

SVP-27

7

Xuyên vỉa -195

1178

23

SVP-27

8

Xuyên vỉa -275

1076

23

SVP-27

9

Xuyên vỉa -350

926

23

SVP-27

II.6.3. 3. Phương án II: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên v ỉa

từng tầng.

a, Sơ đồ mở vỉa (Hình II-2).

b, Thứ tự đào lò.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



23



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



- Giai đoạn I: Mở vỉa bằng giếng đứng cho mức +125/+45, Từ m ặt bằng sân

công nghiệp mức +125 đào đồng thời một cặp giếng đứng xuống m ức +45 và

lò bằng xuyên vỉa +125 đến gặp các vỉa than.

Từ mức + 45 đào lò nối hai giếng rồi tiến hành đào hệ th ống đ ường

lò như: Sân ga, hầm trạm, các đường lò xuyên vỉa , từ xuyên vỉa đào các

đường lò dọc vỉa vận tải + 45 về hai cánh tới biên giới mỏ, Song song v ới

quá trình đó thì từ lò bằng xuyên vỉa +125 cũng đào các đ ường lò d ọc v ỉa

thông gió +125 về hai cánh tới biên giới mỏ, Đào lò thượng cắt tạo thành lò

chợ chuẩn bị cho quá trình khai thác.

- Giai đoạn II: Mở vỉa bằng giếng đứng từ +45/-35, Từ giới hạn mức + 45

của cặp giếng, tiến hành đào tiếp xuống - 35, Tại m ức -35 đào lò n ối hai

giếng rồi tiến hành đào hệ thống đường lò như: sân ga, h ầm tr ạm , đ ường

lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa và thượng cắt như giai đoạn I (m ức +45/-35 ch ỉ ti ến

hành khai thác khi mức +125/+45 đã vào giai đoạn khấu vét),

Quá trình mở vỉa chuẩn bị cho các mức tiếp theo tương tự nh ư giai đoạn II.

c, Sơ đồ vận tải.

Than từ các lò chợ được vận chuyển xuống các đường lò dọc vỉa v ận

tải, Từ đây than được chuyển qua các lò xuyên vỉa v ận tải rồi t ập chung ở

sân giếng, ở đây than được hệ thống trục tải trục lên mặt đất.

d, Sơ đồ thông gió.

Gió sạch đi từ giếng phụ xuống theo lò xuyên vỉa vận tải theo các lò

dọc vỉa vận tải tới thông gió cho các lò chợ, Gió bẩn t ừ các lò ch ợ theo các lò

dọc vỉa thông gió qua các lò xuyên vỉa thông gió ra ngoài mặt b ằng theo lò

xuyên vỉa thông gió, qua giếng phụ đi ra ngoài.

e, Sơ đồ thoát nước.

Nước thoát ra từ các địa tầng, các đường lò khai thác theo các rãnh n ước

chảy vào hầm chứa nước ở các mức, Tại đây bố trí hầm b ơm ch ứa n ước,

đưa nước theo đường ống dẫn lên mặt đất.

f, Các thông số mở vỉa.

Bảng II-4: Khối lượng đào lò phương án II

STT



Tên đường lò



1



Giếng đứng

chính

Giếng đứng

phụ



2



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



Khối

lượng(

m)

485



Tiết

diện(m2

)

18



Loại vì

chống



485



18



BTCT



24



BTCT



Ghi chú



Đồ án tốt nghiệp

3

4

5

6

7

8

9



Xuyên vỉa

+125

Xuyên vỉa +45

Xuyên vỉa -35

Xuyên vỉa 115

Xuyên vỉa -195

Xuyên vỉa -275

Xuyên vỉa -350



L ớp khai thác G-K57

1620



23



SVP-27



1720

1663

1708

1739

1729

1740



23

23

23

23

23

23



SVP-27

SVP-27

SVP-27

SVP-27

SVP-27

SVP-27



II.6.4. Phân tích và so sánh kỹ thuật giữa các ph ương án mở v ỉa

- Chi phí đầu tư ban đầu cho

- Chiều dài lớn.

mở vỉa và trang thiết bị mặt

1.Phương mỏ không lớn.

- Sức cản đường lò giếng

án I.

nghiêng lớn hơn so với giếng

- Nhanh đưa mỏ vào sản xuất. đứng.

- Sơ đồ vận chuyển khoáng - Chi phí thoát nước lớn.

sản, đất đá, và vật liệu đơn

- Chi phí bảo vệ lớn .

giản.

- Có khả năng đáp ứng nhu

cầu cần tăng sản lượng khi

cần thiết.

- Khả năng cơ giới hóa cao.

- Thi công đơn giản không cần

các thiết bị chuyên dùng

- Đơn giá đào lò rẻ

- Tổn thất than nhỏ

- Khối lượng đào lò xuyên vỉa

nhỏ .



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



25



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



- Chiều dài giếng ngắn, chi - Công trình, trang thiết bị

phí bảo vệ giếng nhỏ.

mặt mỏ lớn.

- Khả năng thông qua của - Sơ đồ vận chuyển phức

2. Phương giếng lớn.

tạp.

án II

- Mức độ tập trung hoá cao

- Điều kiện thi công khó

khăn và đòi hỏi sử dụng các

- Chi phí thoát nước nhỏ

thiết bị chuyên dùng.

- Đơn giá đào giếng lớn.

- Thời gian bước vào sản

xuất chậm.

- Chiều dài lò xuyên vỉa lớn

- Đầu tư ban đầu lớn dẫn

đến giá thành chi phí cho

một tấn than lúc đầu lớn.

Qua phân tích và so sánh về đặc điểm chung của hai ph ương án thì m ỗi

phương án đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, Tuy nhiên khi đi sâu

vào phân tích và đánh giá trong điều kiện cụ thể về các thông số m ở v ỉa thì

phương án I mặc dù chiều dài giếng nghiêng dài h ơn rất nhiều so v ới chi ều

dài giếng đứng ở phương án II, đồng th ời chi phí bảo vệ giếng nghiêng cũng

lớn hơn giếng đứng, Nhưng khi xét đến điều kiện thi công thì vi ệc thi công

giếng đứng gặp khó khăn nhiều hơn so với giếng nghiêng và m ột điều d ễ

thấy nữa là tổng chiều dài các đường lò xuyên vỉa ở Phương án II l ớn h ơn

Phương án I nhiều, Do các xuyên vỉa thi công trong đá nên c ần ph ải xem xét

đến khi lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho mỏ,

Như vậy, sau khi nghiên cứu phân tích và đánh giá về điều kiện th ực tế

thì khả năng áp dụng phương án I có nhiều thuận lợi hơn về mặt kỹ thu ật,

Để đánh giá một cách chính xác hơn và có được cái nhìn sâu r ộng h ơn khi l ựa

chọn phương án mở vỉa thì ta tiến hành tính toán so sánh các ch ỉ tiêu kinh tế

giữa hai phương án.

II.6.5. So sánh kinh tế giữa các phương án mở vỉa

Do một số công trình hạng mục phục vụ cho việc m ở vỉa gi ữa hai

phương án là tương tự nhau, đồng thời khi tính toán các loại chi phí không

thể tính một cách chi tiết, mặt khác các thông tin về th ị tr ường các trang

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



26



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



thiết bị cần thiết thi công trong các đường lò không được đ ầy đ ủ nên ph ần

so sánh kinh tế chỉ tiến hành tính toán so sánh cho các h ạng mục công trình

khác nhau đặc trưng của hai phương án, Để so sánh kinh tế gi ữa hai

phương án ta tiến hành tính toán các chi phí đào lò, chi phí b ảo v ệ lò, chi

phí vận tải và chi phí mua sắm thiết bị của từng ph ương án

1, Chi phí xây dựng cơ bản

- Chi phí đào lò:

Ccb = L*Cđ

Trong đó: L - Chiều dài lò chuẩn bị

Cđ - Chi phí đào 1 mét lò

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng (II-7)

2, Chi phí bảo vệ đường lò

n



∑K

C bv =



i =1



bvi



.L i .t i



(đồng)



Trong đó:

Kbvi _Chi phí bảo vệ 1 m đường lò trong 1 năm

Li_ Chiều dài đường lò thứ i

ti _Thời gian cần bảo vệ đường lò thứ i

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng (II-8 và II-9)

3,Chi phí vận tải:

Cvt = ltb,Q,Tvt

Trong đó: Ltb - Chiều dài trung bình của lò vận tải,

Q - Khối lượng than được vận tải qua đường lò,

Tvt - Đơn giá vận tải cho 1 tấn than

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng (II-7)



Bảng II-7: Bảng so sánh về chi phí xây dựng c ơ bản gi ữa bốn ph ương

án

Loại công

trình

Giếng chính



Loại vỏ

chống

Bê Tông



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



Chiề

u dài

1733



27



Đơn giá

(triệu

đồng)

145



Thành tiền

(triệu đồng)

216 625



Đồ án tốt nghiệp



Phương án I



Giếng phụ

Xuyên vỉa +125

Xuyên vỉa +45

Xuyên vỉa -35

Xuyên vỉa -115

Xuyên vỉa -195

Xuyên vỉa -275

Xuyên vỉa -350



Phương án II



Giếng chính

Giếng phụ

Xuyên vỉa +125

Xuyên vỉa +45

Xuyên vỉa -35

Xuyên vỉa -115

Xuyên vỉa -195

Xuyên vỉa -275

Xuyên vỉa -350



L ớp khai thác G-K57

Bê Tông

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Tổng



1178

1730

1618

1437

1353

1178

1076

926



145

90

90

90

90

90

90

90



147 250

155 700

145 620

129 330

121 770

106 020

96 840

83 340

1 202 495



Bê Tông

Bê Tông

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Thép SVP-27

Tổng



485

485

1620

1720

1663

1708

1739

1729

1740



300

300

90

90

90

90

90

90

90



145 500

145 500

145 800

154 800

149 670

153 720

156 510

155 610

156 600

1 363 710



Bảng II-8: Chi phí bảo vệ lò



Phương án I



Tên đường lò

Giếng nghiêng

chính

Giếng nghiêng

phụ

Xuyên vỉa +125

Xuyên vỉa +45

Xuyên vỉa -35

Xuyên vỉa -115

Xuyên vỉa -195

Xuyên vỉa -275

Xuyên vỉa -350



Tbv

(năm

)



Chiều

dài



Đơn giá

(103đồn

g)



Thành tiền

(triệu đồng)



16,6



1733



120



3 452,1



16,6



1178



120



2 346,6



8,3

16,6

16,6

16,6

16,6

16,6

8,3



1730

1618

1437

1353

1178

1076

926



100

100

100

100

100

100

100



1 435,9

2 685,9

2 385,4

2 245,9

1 955,5

1 786,2

768,6



Tổng



19 062,1



Giếng đứng chính



16,6



485



150



1 207,6



Giếng đứng phụ



16,6



485



150



1 207,6



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



28



Phương án II



Đồ án tốt nghiệp

Xuyên vỉa +125

Xuyên vỉa +45

Xuyên vỉa -35

Xuyên vỉa -115

Xuyên vỉa -195

Xuyên vỉa -275

Xuyên vỉa -350



L ớp khai thác G-K57

1620

1720

1663

1708

1739

1729

1740



8,3

16,6

16,6

16,6

16,6

16,6

8,3



100

100

100

100

100

100

100



1 344,6

2 855,2

2 760,6

2 835,3

2 886,7

2 870,2

1 444,2



Tổng



19 412



Bảng II-9: Chi phí vận tải



Giếng nghiêng

chính

Xuyên

vỉa +125

Xuyên vỉa +45

Xuyên vỉa -35

Xuyên vỉa -115

Xuyên vỉa -195

Xuyên vỉa -275

Xuyên vỉa -350



Li

(m)

1733

1730

1618

1437

1353

1178

1076

926



Qi

10 tấn/nă

m

2,1

0

2,1

2,1

2,1

2,1

2,1

2,1

Tổng



Giếng đứng

chính

Xuyên

vỉa +125

Xuyên vỉa +45

Xuyên vỉa -35

Xuyên vỉa -115

Xuyên vỉa -195

Xuyên vỉa -275

Xuyên vỉa -350



485

1620

1720

1663

1708

1739

1729

1740



2,1

0

2,1

2,1

2,1

2,1

2,1

2,1

Tổng



Phương án II



Phương án I



Tên công trình



6



Thời

gian

ph

ục

50

0

8,3

8,3

8,3

8,3

8,3

8,3



(Đơn giá)

103đ/tấn/

km

4

0

2

2

2

2

2

2



Thành

tiền

(tri

ệu

727 860

0

56 403

50 094

47 165

41 065

37 509

32 280

992 376



50

0

8,3

8,3

8,3

8,3

8,3

8,3



12

0

2

2

2

2

2

2



611 100

0

59 959

57 972

59 540

60 621

60 272

60 656

970 120



II.6.5.3. So sánh và lựa chọn phương án mở vỉa.

Để lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho khu vực thiết kế. Ngoài việc

so sánh, lựa chọn về mặt kỹ thuật còn có sự so sánh về m ặt kinh t ế đ ể l ựa

chọn phương án tối ưu nhất.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



29



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Bảng II.10: So sánh t ổng chi phí



STT



Tên chỉ

tiêu



PA I (106/đ)



PA II (106/đ)



1



Chi phí

đào lò



1 202 495



1 363 710



2



Chi phí

bảo vệ



19 062,1



19 412



3



Chi phí

vận tải



992 376



970 120



5



Tổng



2 213 933,1



2 353 242



6



T ỷ lệ



100 %



106 %



2. Lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý.

Căn cứ vào từng phương án về mặt kỹ thuật cũng nh ư kinh tế cho th ấy

phương án I có sự hợp lý về mặt kỹ thuật hiện tại của mỏ, phù h ợp v ới trình

độ tay nghề công nhân mỏ và hợp lý về mặt kinh tế . Em quy ết đ ịnh l ựa ch ọn

phương án I : mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng

* Kết luận: Qua kết quả so sánh trên, ta thấy phương án mở vỉa I có nhiều

ưu điểm hơn phương án còn lại . Để phù hợp với trình đ ộ công nhân và kh ả

năng công nghệ hiện có, xét về mặt kỹ thuật ta chọn ph ương án I : Mở vỉa

bằng giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng làm phương án mở vỉa

cho khu trung tâm Công ty than Nam Mẫu.

II.7. THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÀO LÒ MỞ VỈA

Trên cơ sở các đường lò xuyên vỉa trung tâm mức +125, đào các đ ường lò

dọc vỉa than dọc về hai cánh của rruộng mỏ, để tiện cho vi ệc thông gió khi

đào lò thì tiến hành đào các th ượng thông gió và các đ ường lò d ọc v ỉa thông

gió tại các tầng. Do giới hạn của đồ án, lên chỉ tập trung nghiên c ứu thiết k ế

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.5 Phân chia ruộng mỏ

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×