Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
Ct = 134,4 . 40000 = 5 376 000đ/1000T.

Ct = 134,4 . 40000 = 5 376 000đ/1000T.

Tải bản đầy đủ - 189trang

Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Mỏ Hầm lò vùng Quảng Ninh (như Công ty Nam Mẫu, Hồng Thái, Thống Nhất,

Mạo Khê, Quang Hanh, Khe Chàm...). Hàng tháng lượng dung dịch nhũ hóa cấp

cho lò chợ cần thay 4 lần. Thùng dung dịch của trạm bơm nhũ hóa trong dây

chuyền có dung tích 1000 lít, một tháng thay 4000 lít dung dịch. Dầu nhũ hóa

sử dụng cho dây chuyền được pha với tỷ lệ 5%. Chi phí dầu nhũ hoá cho các

giá khung trong lò chợ xác định như sau:

4000 × 5% = 200 (lít/tháng);

Số lượng cột thủy lực đơn cần di chuyển trong một luồng kh ấu gương là 128

cột (cột thủy lực chống khám đầu,khám chân), mỗi lần di chuy ển m ột cột

cần 5 lít dung dịch, một ngày thực hiện khấu chống 1 luồng, một tháng làm

việc 25 ngày. Vậy khối lượng dung dịch cần thiết để cung cấp cho các cột

thủy lực đơn trong một tháng là:

128 × 5 × 1 × 25 × 5% = 800 (lít/tháng);

Lượng dầu hao hụt cho củng cố và xử lí sự cố trong lò ch ợ lấy bằng 30% chi

phí dầu nhũ hóa kể trên:

(800 + 200) × 0,3 = 300 (lít/tháng);

Như vậy, tổng chi phí dầu nhũ hoá trong tháng là:

800 + 200 + 300 = 1300 (lít);

Sản lượng than khai thác trong tháng bình quân là: 476 . 25 = 11900 (T).

Như vậy, chi phí dầu nhũ hoá cho 1000 tấn than là:

Cd =



1300

×1000

11900



= 110 (lít).



Một kg dầu nhũ tương có giá là : 55 000đ;

Vậy Cnt' = 110 . 55000 = 5 050 000 (đ/1000T);

12. Tổn thất than

Để đơn giản ta tính trong một tháng khai thác.

Z = m.. = 3,01.145.25.1,6.1,45 = 27 584Tấn

Với m: chiều dày khai thác m =3,01 m

Lc : chiều dài lò chợ Lc =145m,

Nt : số ngày làm việc trong tháng Nt = 25 ngày,

r : tiến độ khai thác 1 ngày đêm r = 1,6 m

γ : tỉ trọng than γ = 1,45 t/m3

Trữ lượng than lấy được từ khu vực trong một tháng:

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



98



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Q = Qng-đ.25 = 982. 25 = 25200 Tấn

Tổn thất than: .100% = 11% ;

13. Chi phí mét lò chuẩn bị

Tổng số mét lò cho khu vực khai thác là tổng chiều dài lò d ọc v ỉa thông

gió và họng sáo, lò song song chân và lò cắt ban đ ầu, lò dọc v ỉa v ận t ải:

2.650+145+200 = 1650m

- Sản lượng khai thác lò chợ

QT =



L P − LT

.QC .ky

0,8



LP: Chiều dài theo phương của khu vực khai thác lò ch ợ(ta ch ỉ áp d ụng

cho một lò chợ nên chỉ lấy chiều dài theo phương cho một cánh) L P = 650m.

LT: Chiều dài theo phương của trụ bảo vệ lấy Lt = 65 m

QT = ().975 = 712 968 tấn

- Sản lượng khai thác đào từ lò chuẩn bị Qcb

Qcb = 10%QT = 10%. 712 968 = 71 296 tấn

(Vì khối lượng than đào trong lò dọc vỉa vận tải tính cho t ầng d ưới)

Vậy sản lượng than khai thác được là:

712 968 + 71 296 = 784 264 tấn

Chi phí mét lò chuẩn bị cho 1000 tấn than:

C cb = .1000 = 2,1m/1000T

Đơn giá đào 1m lò chuẩn bị trong than trung bình là: 25.10 6 đ/m.

Vậy chi phí mét lò chuẩn bị: Ccb = 2,1. 25.106/1000 = 52 500 đ/T.

14. Chi phí khấu hao trang thiết bị.

Số giá khung ở lò chợ: 143 giá. Đơn giá 128 000 000đ/giá

Số cột chống DZ-22 ở lò chợ là 120 cột. Đơn giá 2 500 000đ/c ột

Thời gian khấu hao là 7 năm: 7 x 300 = 2100ngày

Ckh= = 9086 đ/tấn.

15. Chi phí bảo hiểm xã hội.

Chi phí bảo hiểm xã hội được lấy bằng 23% chi phí tiền l ương c ủa công

nhân:

Cxh= 23%.46 640 = 10 727 đ/T.

16. Chi phí xửa chữa thiết bị:

Chi phí sửa chữa được lấy bằng 30% chi phí khấu hao thi ết bị:

Cbh=30%.9086 = 2726 đ/T.

17. Giá thành khai thác 1 tấn than:

Áp dụng công thức:

I1 = Cvl + Ctl + Cbh + Ckh+Cxh

Thay số vào tính toán ta có:

I1= 132 665 đ/T.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



99



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Bảng 3.19:Bảng chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật lò chợ ch ống bằng giá khung

di động

TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Khối lượng

1 Chiều dầy vỉa

m

3,01

2 Góc dốc trung bình

độ

30

3 Chiều dài lò chợ

m

145

4 Chiều dài theo phương

m

1300

5 Chiều cao gương khấu

m

2,2

6 Chiều dầy than nóc tận thu

m

0,81

3

7 Trọng lượng thể tích của than

T/m

1,45

8 Hệ số kiên cố của than

f

3

9 Số Giá khung di động

giá

143

ZHF1600/16/24

10 Số cột thuỷ lực DZ-22

cột

120

11 Sản lượng 1 chu kỳ

tấn

982

12 Số ca làm việc ngày đêm

ca

3

13 Công suất lò chợ

T/năm

294 600

14 Nhân lực lò chợ 1 ngày đêm

người

111

15 Năng suất lao động

T/ca

8,8

16 Sản lượng lò chợ 1 ngày đêm

tấn

982

+ Sản lượng khấu

673

+ Sản lượng thu hồi

309

17 Số ca hoàn thành 1 chu kỳ

ca

3

18 Chi phí thuốc nổ

kg/1000T

134,4

19 Chi phí kíp nổ

cái/1000T

456

20 Chi phí mét lò chuẩn bị

m/1000T

2,1

21 Chi phí cột thuỷ lực

Cột

120

22 Chi phí nhũ tương

kg/1000T

110

23 Tổn thất khai thác

%

11

24 Điều khiển đá vách

phá hoả toàn ph ần

25 Tiến độ lò chợ 1 tháng

m

40

26 Lượng thuốc nổ 1 chu kỳ

kg

132

3

27 Chi tiêu thuốc nổ

kg/m

0,26

28 Giá thành của 1 tấn than

đ/T

132 665

III.4.3.7. Tính toàn giá thành phần xưởng cho 1000 t ấn than.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



100



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Dựa vào bảng chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật ta có thể sơ lược tính đ ược gía

thành sản xuất cho 1000 tấn than.

1. Chi phí vật tư.

- Chi phí thuốc nổ :

Ct = 134,4 . 40 000 = 5 376 000đ/1000T.

- Chi phí kíp nổ :

Ck = 456 .15 000 = 6 840 000 đ/1000T.

- Chi phí dâù nhũ tương : Cnt' = 110 . 55 000 = 5 050 000 (đ/1000T);

→ Σ Cvt = 17 266 000 đ

2. Chi phí tiền lương

- Chi phí lương cho 1 tấn là:

Ctl = 46 640 đ/ tấn.

→ Chi phí tiền lương cho 1000 tấn than là:

Ctl = 46640. 1000 = 46 640 000 đ/1000T

3. Chi phí bảo hiểm xã hội

- Chi phí bảo hiểm xã hội khai thác 1 tấn than là

Cxh= 23%.46640 = 10 727 đ/T.

→ Chi phí bảo hiểm xã hội khai thác 1000 tấn than là

Cxh= 1000. 10 727 = 10 727 000 đ/1000T.

4. Chi phí khấu hao thiết bị .

- Theo Công ty tư vấn mỏ thì tỉ lệ khấu hao thiết bị cho 1000 t ấn than.

Vậy chi phí khấu hao giá:

Cgiá = 9086 . 1000 = 9 086 000 đ/1000T

5. Chi phí mét lò chuẩn bị

- Chi phí mét lò chuẩn bị:

Ccb = 2,1. 25.106/1000 = 52 500 đ/T.

→ Chi phí đào mét lò chuẩn bị để khai thác 1000 tấn than là:

Ccb = 52 500. 1000 = 52 500 000 đ/T.

Chi phí khấu hao các loại chi phí cho 1000 tấn than đ ược th ể hi ện trong

bảng .



STT



Bảng 3.20: Bảng tính giá thành phân xưởng

Các loại chi phí.

Mức chi phí (đồng)



1



Chi phí vật tư



17 266 000



2



Chi phi tiền lương



46 640 000



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



101



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



3



Chi phí bảo hiểm



10 727 000



4



Chi phí khấu hao giá



9 086 000



5



Chi phí đào lò chuẩn bị



52 500 000



Σ



Chi phí cho 1000 tấn than



136 219 000



III.4.4. Phương án III : “ Công nghệ khai thác khấu than bằng máy kh ấu

kết hợp với chống giữ lò chợ bằng giàn chống”

III.4.4.1. Lựa chọn thiết bị cơ giới hoá

Thiết bị cơ giới hoá đồng bộ gồm các thiết bị cơ bản nh ư dàn ch ống,

máy khấu, máng cào…Trong đó thiết bị quan trọng nhất là dàn ch ống và máy

khấu. Hai loại thiết bị này thường được chế tạo đồng bộ để đảm bảo phù

hợp với yêu cầu của công nghệ khai thác như kh ấu một l ớp hay kh ấu có h ạ

trần than nóc, khấu theo vỉa thoải hay nghiêng hay dốc nghiêng …s ự đ ồng bộ

các thiết bị này cực kỳ quan trọng để đảm bảo dây chuyền hoạt động liên

tục, hiệu quả và đảm bảo công suất

Bảng 3.21 : Đặc tính kỹ thuật của máy khấu MB-12V2P/- 450E

TT



Các thông số kỹ thuật



Đơn vị



1



Chiều cao khấu



2



9



Tổng công suất các động cơ điện

- Động cơ tang khấu

- Động cơ di chuyển

- Động cơ bơm

Tốc độ khấu

Lực tối đa khi di chuyển

Đường kính tang khấu

Chiều rộng tang khấu

Chiều dài máy khấu

Chiều cao tối thiểu của máy so với

trụ

Độ khấu tối đa dưới máng cào



10

11

12



Điện áp làm việc

Góc dốc lò chợ tối đa

Góc dốc theo chiều tiến gương



3

4

5

6

7

8



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



m



102



kW

kW

kW

kW

m/ph

kN

mm

mm

mm

mm

mm

V



Số lượng

1,5 ÷ 3,0

451,5

2 x 200

2 x 22

7,5

0 - 11,5

2 x 220

1500

800

7800

1057

150 ÷ 200

1140

350

200



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



13

Tổng trọng lượng máy

Kg

19000

Dàn chống có vai trò chống giữ và che chắn không gian lò ch ợ, đ ồng th ời

còn là điểm tựa để di chuyển máng theo tiến độ khấu gương. Có th ể coi dàn

chống là thiết bị thuỷ lực có khả năng tự di chuy ển, khả năng chịu tải l ớn và

linh hoạt chống giữ với độ an toàn vượt trội so với các thiết bị chống gi ữ

trước nó. Với việc sử dụng dàn tự hành chính là đã thực hiện cơ giới hoá hoàn

toàn khâu chống giữ trong lò chợ. Theo phương pháp tác dụng t ương h ỗ gi ữa

với đá vách và cách ảo vệ không gian lò chợ các dàn ch ống đ ược chia thành

bốn loại : kiểu đỡ, kiểu chắn, kiểu chắn đỡ và kiểu đỡ – chắn. Đ ối v ới dàn

chống có kết cấu hạ trần than nóc, hiện nay về cơ bản được chế tạo theo hai

kiểu hỗn hợp chắn - đỡ và kiểu đỡ- chắn đồng th ời cũng có t ương ứng hai

loại cửa sổ thu hồi than. Loại cửa sổ thu hồi than bố trí phía trên (g ần nóc lò

chợ) sử dụng một máng cào trong lò chợ. Loại cửa sổ thu hồi bố trí phía d ưới

(sát nền lò chợ ), sử dụng hai máng cào.

Qua đánh giá xem xét dây chuyền đồng bộ thiết bị c ơ gi ới hoá khai

thác của các nước có nền công nghiệp than phát triển đặc biệt là các n ước s ử

dụng công nghệ cơ giới hạ trần thu hồi than nóc như Nga, pháp, Trung Quốc,

Cộng hoà Séc…đồ án lựa chọn đồng bộ thiết bị cơ giới hoá khai thác khấu

than bằng máy khấu dàn chống ZFS4000/16/28.

Bảng 3.22 : Đặc tính kỹ thuật giàn chống ZF4000/16/28

TT Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Trị số

1

Chiều cao khấu

mm

1600 – 2800

2

Chiều rộng giàn chống

mm

1430 – 1600

3

Khoảng cách tâm

mm

8

4

Lực chống giữ ban đầu

kN

3516

5

Lực chống giữ

kN

4000

6

Cường độ chống giữ

Mpa

0,735

7

Độ dốc lò chợ thích hợp

Độ

≤ 35



TT

1

2

3

4

5

6



Bảng 3.23 :Đặc tính kỹ thuật các loại cột thuỷ lực đ ơn

Số lượng

Đơn

Tên chỉ tiêu

vị

DZ-28

DZ-22

DZ-20

Tải trọng công tác

Tấn

28

30

30

Chiều cao cột tối đa

Mm

2500

2240

2000

Chiều cao cột tối thiểu

Mm

1700

1440

1240

Hàng trình pít tông

Mm

800

800

760

Đường kính xi lanh

Mm

100

100

100

2

Diện tích đế cột

cm

109

109

109



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



103



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



7



Trọng lượng có nhũ tương

Kg

63

60

52

Trọng lượng không nhũ

8

Kg

58

55

48

tương

Trong quá trình thi công lắp đặt giàn chống và máy khấu sử dụng cột

thuỷ lực đơn DZ-28, DZ-22 và DZ-20 kết hợp xà hộp HDFBC-4400 và xà HDFBC2200. Ngoài ra trong quá trình khai thác cột chống thuỷ lực đơn và xà hộp được

sử dụng để chống tăng cường lò chuẩn bị hoặc xử lý sự cố trong lò chợ.

Đặc tính kỹ thuật các loại cột chống thuỷ lực đơn xem bảng 3.23.

III.4.4.2. Hình thức vận chuyển hợp lí ở lò chợ

Hình thức vận chuyển ở lò chợ phụ thuộc vào góc dốc của vỉa, v ới vỉa có

góc dốc α = 300 để vận chuyển than ở lò chợ đổ án chọn máng cào uốn.

Chọn máng cào mã hiệu SGB 630/220, có các thống số kĩ thuật sau:

- Năng suất vận tải

: 150 T/h

- Chiều dài công tác

: 145 m

- Tố c đ ộ

: 1,07 m/s

- Chiều rộng máng cào : 630 mm

- Công suất động cơ

: 220 kw

- Kích thước

: (1500 x 620 x 180) mm.

- Lực kéo đứt xích: 980 KN.

III.4.4.3. Hộ chiếu chống giữ lò chợ

1. Tính toán áp lực tác dụng lên dàn chống .

Sử dụng phương pháp tính toán của giáo sư V.P.Malốp đối v ới vì ch ống c ơ gi ới

hóa.



Hình 3-13: Sơ đồ áp lực tác dụng lên vì chống

Tải trọng tác động lên hàng cột chống:

= +,T

(3-42)

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



104



Đồ án tốt nghiệp



đá



L ớp khai thác G-K57



Trong đó:

: Tải trọng tác dụng lên vì chống bao gồm tải trọng do lớp than nóc và

vách trực tiếp sập đổ tác dụng

= ( . + .).cos , T/



(3-43)



Với: là chiều dày vách trực tiếp sập đổ trung bình ,m. Để l ấp đầy

khoảng trống khai thác, tổng chiều dày của lớp đá vách sập đổ c ần ph ải đ ảm

bảo điều kiện:

= ,m

Ở đây: là chiều dày khai thác được lớn nhất (kh ấu gương và thu h ồi)

của vỉa. Chiều dày lớp than trụ khu vực thử nghiệm 3,01 m.

Khi đó ta có:

= 3,01.0,95 = 3,07 m

K: Hệ số nở rời của đất đá, K=1,4

=

6,15 m. Lấy h1 = 7m

: Trọng lượng thể tích đất đá vách trực tiếp, =2,6 T/

: Trọng lượng thể tích than, =1,45 T/

= 7.2,6 .cos300 = 15,56 T/

: Khoảng cách giữa các dàn chống, = 1,5 m

: Bước sập đổ của đá vách trực tiếp, được tính theo công th ức:

= ., cm

Trong đó:

: Chiều dày phân lớp dưới cùng của vách trực tiếp dễ sập đ ổ, l ấy

=1m=100cm

: Giới hạn độ bền uốn của vách đá trực tiếp, = 16 KG/

: Trọng lượng thể tích đất đá vách trực tiếp, =2,6T/=0,0026 KG/

: Chiều dày vách trực tiếp sập đổ, = 7 m = 700 cm

= 100 = 171 cm = 1,71 m

: Chiều cao lớn nhất gương lò chợ, = 3,01 m

: Lực chống ban đầu của cột chống:

= n.q., Tấn

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



105



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Trong đó:

n: Hệ số dự trữ, n=1,5

= 1,5.1,5 = 1,25 T/

Thay số vào công thức (3.42) ta có tải trọng tác động lên hàng c ột

chống:

= + 1,25 = 97,5 Tấn

* Kiểm tra khả năng chịu tải của dàn chống .

Áp lực mỏ tác dụng lên dàn là 97,5 tấn, dàn chống ZFS4000/16/28 có khả

năng chịu tải là 320 tấn. Như vậy dàn chống hoàn toàn đảm bảo khả năng

chống giữ trong quá trình khai thác lò chợ

2. Tính toán số lượng vật tư chống lò

+ Số lượng dàn chống:

- Số lượng dàn chống cần thiết trong lò chợ được xác định theo công

thức:

= , dàn

Trong đó:

: Chiều dài lò chợ chống dàn, = 145 m

: Khoảng cách giữa 2 giàn chống, = 1,45 m

Số lượng dàn chống: = = 100 dàn

Như vậy, lò chợ thiết kế yêu cầu sử dụng 100 dàn chống, số lượng dàn

chống dự phòng là 15 dàn. Vậy tổng số dàn chống cần thiết là 115 dàn.

+ Số lượng cột thủy lực đơn DZ 28-250/100, DZ 20-200/100 và DZ-22:

Cột chống thủy lực đơn DZ 28-250/100 và DZ 20-200/100 đ ược s ử

dụng trong quá trình lắp đặt, tháo dỡ dàn ch ống và máy kh ấu. Sau đó trong

quá trình khai thác được sử dụng để chống tăng c ường ngã ba lò ch ợ v ới lò

chuẩn bị và xử lý sự cố.

Để chống tăng cường vị trí ngã ba và phía trước gương lò ch ợ vùng

chịu ảnh hưởng của áp lực tựa khoảng 1015m tính t ừ vịa trí g ương lò ch ợ,

thiết kế bố trí 2 hàng vì gánh tăng cường sử dụng cột chống thủy l ực đ ơn, xà

hộp và ray, chống gánh trực tiếp lên vì chống của lò dọc vỉa, vì chống tăng

cường gồm hai hàng.

- Cột DZ 20-200/100: khối lượng cột chống gia cố lò d ọc vỉa v ận t ải là

30 cột. Khối lượng cột để xử lý sự cố trong quá trình khai thác đ ược ch ọn

theo kinh nghiệm khai thác tại các lò chợ có điều kiện đ ịa ch ất, kỹ thu ật m ỏ

tương tự là 30 cột. Vậy số cột DZ 20-200/100 cần thiết tính cả d ự phòng

10% là:

( 30 + 30 ).1,1 = 66 cột

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



106



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



- Cột DZ 28-250/100: được sử dụng để phục vụ lắp đặt, tháo d ỡ dàn

chống, chiều dài lò chợ 145m được chống hai hàng c ột th ủy l ực đ ơn, xà h ộp,

khoảng cách các cột theo chiều dốc lò chợ là 1,2m. T ại v ị trí tháo d ỡ b ố trí 4

vì tăng cường bằng cột thủy lực đơn và xà hộp, mỗi vì gồm 3 c ột. Nh ư vậy s ố

lượng cột DZ 28-250/100 cần thiết là:

+ 4(vì).3(cột/vì) = 254 cột

Tổng cột DZ 28-250/100 khoảng 254 cột

- Cột DZ-22: phục vụ gia cố lò dọc vỉa thông gió là 52 cột

+ Xà hộp HDFBC-4400, HDFBC-2200: được sử dụng trong quá trình l ắp

đặt, tháo dỡ dàn chống và máy khấu. Xà HDFBC-4400 ph ục v ụ tháo d ỡ vì

chống là 75 xà. Xà HDFBC-2200 phục vụ lắp đặt, tháo d ỡ vì ch ống là 25 xà.

Xà khớp HDJB-1200 sử dụng xử lí sự cố là 75 xà.

Xà hộp HDFBC-2400 sử dụng gia cố lò dọc vỉa thông gió +38 và lò d ọc

vỉa vận tải -22 là 24 xà.

Bảng 3.24: Số lượng thiết bị

Tên thiết bị

Số lượng



STT



Đơn vị



1



Dàn chống



115



Dàn



2



Cột thuỷ lực đơn DZ-20-200/100



66



Cột



3



Cột thuỷ lực đơn DZ-22



52



Cột



4



Cột thuỷ lực đơn DZ-28-250/100



254



Cột



5



Xà hộp HDFBC-4400



75







6



Xà hộp HDFBC-2200



25







7



Xà khớp HDJB-1200



75







3. Xây dựng hộ chiếu chống giữ lò chợ

Căn cứ vào các kết quả tính toán áp lực mỏ, thiết kế xây dựng h ộ chi ếu

chống giữ lò chợ như sau:

- Chiều dài lò chợ trung bình là 145m.

- Khoảng cách các dàn chống là 1,45m

- Khoảng cách chống giữa các vì chống thủy lực đơn + xà hộp là 0,8 m



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



107



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



- Tại đường lò dọc vỉa thông gió mức +38 được gia cố tiến trước gương

lò chợ L=10 15m bằng cột thủy lực đơn + xà hộp L=2,4m và đ ược luân

chuyển theo tiến độ khai thác của lò chợ. T ại v ị trí ngã 3 lò ch ợ đ ược gia c ố

bằng 2 cặp thủy lực đơn DZ-20 kết hợp xà hộp L=4,4m, đ ược luân chuy ển

theo tiến độ khấu lò chợ.

- Tại đường lò dọc vỉa vận tải mức -20 gia c ố tiến tr ước g ương lò ch ợ

L=10 15m bằng cột thủy lực đơn + xà hộp L=2,4m và đ ược luân chuy ển theo

tiến độ khai thác của lò chợ. Tại vị trí ngã 3 lò ch ợ đ ược gia c ố b ằng 2 c ặp

thủy lực đơn DZ-22 kết hợp xà hộp L=4,4m, được luân chuy ển theo ti ến đ ộ

khấu lò chợ.

Hộ chiếu chống giữ lò chợ được thể hiện qua hình (3-14)

4. Kiểm tra khả năng lún dàn chống xuống nền lò ch ợ:

- Cường độ kháng lún thực tế tại vỉa 3 Khu TT m ỏ than Nam M ẫu do

Viện Khoa Học Công Nghệ Mỏ thực hiện thấy cường độ kháng lún của than là

80kg/cm2 tương ứng 7,8 Mpa. Đất đá trụ có cường độ kháng lún là 191

kg/cm2 tương ứng 18,7 Mpa.

- Căn cứ đặc tính kĩ thuật của dàn chống ZFS4000/16/28 tương ứng có

cùng độ kháng nền 0,61Mpa.

Theo công nghệ khai thác đề xuất, lò chợ bám trụ hạ trần than nóc.

Trong khai thác có thể xảy ra trường hợp lò chợ cơ giới hoá kh ấu không bám

trụ và đi trên nền than. Tuy nhiên trong cả hai trường h ợp thì than và đá có

cường độ kháng lún lớn hơn cường độ kháng nền của dàn t ự hành nên không

xảy ra trường hợp dàn bị lún xuống nền lò.

III.4.4.4. Công tác tổ chức tổ chức chu kì sản xuất trong lò ch ợ

1. Xác định khối lượng công việc trong một chu kì.

Tổ chức các công việc trong lò chợ khai thác cơ giới hóa khấu than

được tiến hành như sau:

Một ngày đêm thực hiện 3 ca (mỗi ca làm việc trong 8 giờ), mỗi ca khai

thác 2 luồng khấu. Một luồng khấu khai thác bao gồm các công việc: công tác

khấu, chống gương và hạ trần thu hồi than lò chợ ,chuẩn bị, ki ểm tra s ửa

chữa bảo dưỡng máy khấu với tiến độ 0,63m/luồng, Mỗi ca thực hiện công

tác khấu gương và thu hồi than hạ trần 2 luồng với tiến độ 1,26m/ ca. Các

công việc cụ thể trong ca như sau:

- Vận hành máy khấu than lò chợ: trong quá trình di chuy ển máy kh ấu

điều chỉnh tang cắt than phần nóc tiến trước, tang kh ấu cắt than ph ần n ền lò

chợ tiến sau.

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



108



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ct = 134,4 . 40000 = 5 376 000đ/1000T.

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×