Tải bản đầy đủ - 189 (trang)
Hộ chiếu chống lò được thể hiện trong hình vẽ :

Hộ chiếu chống lò được thể hiện trong hình vẽ :

Tải bản đầy đủ - 189trang

Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



8



Khoảng cách truyền nổ



9



Thời hạn bảo đảm



10



Khối lượng thỏi thuốc



cm



5



tháng



3



kg



0,2



- Kíp nổ: Để tăng hiệu quả nổ mìn, đồ án chọn kíp điện vi sai có đ ộ ch ậm n ổ

là 25 ms, mã hiệu EDKz số 1 có đặc tính:

Điện trở kíp nổ , Ω:

1,8 ÷ 3,0

Đường kính ngoài, mm:

7,2

Chiều dài , mm:

72

Dây điện con , m

2

Vỏ thép mạ đồng dày , mm

0,3

II.7.4.2.Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị, q ().

Đây là lượng thuốc nổ cần thiết để phá vỡ 1 m3 đất đá đã khoan.

Công thức xác định:

(2-16)

Trong đó:

• : lượng thuốc nổ riêng phụ thuộc độ kiên cố của đất đá khoan

Với hệ số độ kiên cố của đất đá f = 5 thì

• : hệ số kể đến số mặt phẳng tự do,

• v: hệ số cản nổ

Với : diện tích tiết diện đào,

=>

• e: hệ số dự trữ năng lượng

Với :sức công phá của thuốc nổ chuẩn;

: sức công phá của thuốc nổ s ử dụng

đối với thuốc nổ AH-1 thì

=>

• : hệ số xét đến sức nổ của loại thuốc nổ lấy

Thay số vào công thức (2-16) ta đ ược:

q = 1,1 (kg/m 3)

II.7.4.3.Chiều sâu lỗ khoan

Công thức xác định:

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



m



(2-17)

37



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Trong đó:

• : tiến độ đào lò trong một chu kì,

• η: hệ số sử dụng lỗ mìn, η = 0,85

Thay số vào công thức (2-17) ta được:

L k = 1,9 m

Các lỗ tạo rạch khoan nghiêng 75 o so với mặt phẳng gương lò và khoan

sâu thêm các lỗ khoan khác 0,2 m.

Với nhóm lỗ khoan phá :



m

Các lỗ khoan biên khoan nghiêng 75o so với mặt phẳng gương lò :

II.7.4.4.Đường kính lỗ khoan

Có rất nhiều phương pháp để xác định đường kính lỗ khoan, song

phương pháp đơn giản nhất là dựa trên đường kính thỏi thuốc và kho ảng h ở

cho phép, vậy đường kính lỗ khoan được xác định theo công th ức:

dk = dt + (4 8)

(2-18)

Trong đó:

d t - là đường kính thỏi thuốc, với thuốc nổ AH-1 thì d t = 36 mm. Trong

trường hợp nổ mìn tạo biên, ở các lỗ mìn biên thì đ ường kính th ỏi thu ốc càng

nhỏ hơn đường kính lỗ khoan thì hiệu quả tạo biên càng tốt, do đó khi s ử

dụng thỏi thuốc có dt = 36 mm thì dk = 40 48 mm, ta chọn đường kính lỗ

khoan dk = 40 mm.

II.7.4.5.Số lỗ mìn trong một chu kì

Số lượng lỗ mìn trong một chu kỳ phụ thuộc vào các yếu tố:

Tính chất cơ lý của đất đá, tiết diện đào của gương lò, chủng loại thu ốc n ổ s ử

dụng

+ Số lượng lỗ mìn biên, Nb

(2-19)

Với P: Chu vi vùng bố trí lỗ mìn biên

(2-20)

Rb: Bán kính của vòm bố trí lỗ mìn biên

Rb = Rn - 200

Rn: bán kính vòm khi đào,

200 : là khoảng cách từ biên đường lò tới lỗ mìn biên

=>

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



38



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



=>



b : Khoảng cách giữa các lỗ mìn biên là 60 cm,

với đất đá có độ cứng f = 5

Thay số vào công thức (2-19) ta được:

+ Số lỗ mìn rạch, phá ,



( 2-21)



Trong đó :

• :lượng thuốc nổ trung bình trên mét chiều dài lỗ mìn phá và đột phá

(2-22)

Với:

: mật độ thuốc nổ,

a: hệ số nạp thuốc, với đất đá có hệ số độ kiên c ố f = 5 thì a = 0,5

: hệ số lèn chặt thuốc nổ trong lỗ mìn,

: đường kính thỏi thuốc,

Thay số vào công thức (2-22) ta được:

=>

• : chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị,

• : lượng thuốc nổ nạp trung bình trên 1 mét chiều dài lỗ mìn biên

(2-23)

Với: : hệ số nạp thuốc cho các lỗ mìn tạo biên,

: hệ số phân bố ứng suất,

Thay số vào công thức (2-23) ta được:

=>

• : số lượng lỗ mìn tạo biên,

• : diện tích tiết diện sử dụng đường lò,

Thay số vào công thức (2-21) ta được:

Chọn

Vậy tổng số lỗ mìn là:

* Ngoài ra do đào lò trong đất đá có f = 5 nên công tác đào rãnh n ước

phải được thực hiện bằng nổ mìn do vậy cần bố trí thêm 1 l ỗ mìn phá đ ể t ạo

rãnh nước.





Tổng số lỗ mìn trên gương gồm cả lỗ mìn đào rãnh nước là:



II.7.4.6.Lượng thuốc nổ cho một chu kì

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



39



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57

(2-24)



Trong đó:

• q: chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị,

• : chiều sâu lỗ khoan,

• η: hệ số sử dụng lỗ mìn, η = 0,85

• : diện tích tiết diện đào, Sđ = 25,06 m2

Thay số vào công thức (2-24) ta được:

II.7.4.7.Lượng thuốc nổ trung bình trong mỗi l ỗ mìn

II.7.4.8.Lượng thuốc nổ trong một lỗ của từng nhóm

+ Đối với nhóm tạo rạch:

qr = 1,25.q = 1,25 . 0,75 = 0,94 kg/lỗ

+ Đối với nhóm phá:

qf = q = 0,75 kg/lỗ

+ Đối với nhóm tạo biên:

qb = 0,9 . q = 0,9 . 0,75 = 0,675 kg/lỗ

Đối với tiết diện đường lò như vậy, ta chọn số lượng lỗ mìn tạo rạch (N r) là 4



Số lỗ mìn phá là: Nf = 20 - 4 = 16 ,lỗ mìn

II.7.4.9.Số thỏi thuốc dùng trong mỗi lỗ mìn ở mỗi nhóm

• Số thỏi thuốc trong một lỗ của nhóm mìn tạo rạch :

,

Với m là trọng lượng của một thỏi thuốc, m = 0,2 kg

• Số thỏi thuốc trong một lỗ của nhóm mìn phá :

• Số thỏi thuốc trong 1 lỗ của nhóm mìn biên :

II.7.4.10.khối lượng thuốc nổ thực tế trong một chu kì

Khối lượng thuốc nổ trong nhóm đào rãnh nước là

Khối lượng thuốc nổ trong một chu kì là

II.7.4.11. Sơ đồ đấu kíp.

Đồ án chọn phương pháp đấu kíp nối tiếp

Sơ đồ đấu kíp như sau:



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



40



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Với nhóm I: Nhóm các lỗ mìn tạo rạch

Nhóm II: Nhóm các lỗ mìn phá

Nhóm III: Nhóm các lỗ mìn tạo biên



II.7.4.12. Hộ chiếu khoan nổ mìn.

+ Nhóm lỗ khoan tạo rạch gồm 4 lỗ được bố trí dạng hình nêm đứng,

được khoan nghiêng một góc 75 0, hướng vào tâm đường lò và khoan sâu thêm

hơn lỗ khoan khác một khoảng 0,2m.

+ Nhóm lỗ khoan biên gồm 23 lỗ được khoan nghiêng, hướng ra ngoài

biên lò một góc 750 và cách biên thiết kế 0,2 m, khoảng cách giữa các lỗ biên

là 0,6m

+ Lỗ khoan tạo rãnh nước được bố trí nghiêng 1 góc 750

+ Nhóm lỗ khoan phá gồm 16 lỗ được bố trí vào gi ữa nhóm lỗ biên và

nhóm lỗ tạo rạch, được khoan vuông góc với gương lò.

Dựa vào kết quả tính toán phần trên, hộ chiếu khoan n ổ mìn đ ược l ập

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



41



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Qua công tác xác định áp lực của đất đá tác d ụng lên vì ch ống, h ộ chi ếu

chống lò được trình bày trong hình (2-5).

II.7.4.13. Hộ chiếu khoan nổ mìn khi đào lò

Dựa vào kết quả tính toán phần trên, hộ chiếu khoan nổ mìn đ ược l ập

như hình (2-5)

II.7.4.14. Công tác khác

1. Công tác xúc bốc vận tải

Công tác xúc bốc vận tải là một khâu chi ếm nhi ều th ời gian trong 1

chu kỳ đào lò và ảnh hưởng đến tiến độ đào lò nên cần phải đ ược b ố trí m ột

cách hợp lý.

Sau khi tiến hành nổ mìn thông gió xong cần phải tiến hành xúc bốc v ới

thể tích đất đá sau một lần nổ mìn.

V = S đ . ltđ . Kd, m3

(2-25)

3

Trong đó: Sđ_ Tiết diện đào, Sđ = 25,06 m

ltđ_ Tiến độ 1 chu kỳ đào lò, ltđ = 1,6 m

Kđ_ hệ số nở rời của đất đá, kđ = 1,5

Thay số vào công thức (2-25) ta được:

V = 48,48 m3

Dựa vào khối lượng đất đá cần xúc bốc, khả năng cũng nh ư đi ều ki ện

làm viecj cảu thiết bị đồ án chọn máy xúc PPN -6 do Liên Xô cũ s ản xu ất.

2. Công tác thông gió

Để thông gió cho đào lò chuẩn bị th ường sử dụng ph ương pháp thông

gió cục bộ.

Thông gió sử dụng ống gió mềm



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



42



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Hình 2.4: S ơ đ ồ thông gió

Tính toán lưu lượng gió cần thiết cho gương lò chuẩn bị.

a. Theo số người làm việc lớn nhất.

Công thức xác định:

Q1 = 4 . n

, m3/phút

(2-26)

Trong đó:

4_ Lượng gió tiêu chuẩn cho 1 công nhân trong g ương lò

n_ Số người làm việc l ớn nh ất t ại g ương lò, n = 8 ng ười

Thay số vào công thức (2-26) ta được:

Q 1 = 32 m3/phút

b. Theo yếu tố bụi

Công thức xác định:

Q 2 = 60.Sđ . Vb , m3/phút

(2-27)

2

Trong đó: Sđ _ Tiết diện đào lò chuẩn bị, Sđ = 20,2 m

Vb_ Vận tốc bụi cho phép trong đường lò, Vb = 0,25 m/s

Thay số vào công thức (2-27) ta được:

Q2 = 303 m3/phút

c. Theo lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất

Công thức xác định:

Q3 =



2,25 3

1

A.b.ϕ.V 2

t

P



, m3/phút



Trong đó:

t_ Thời gian thông gió tích c ực, L = 30 phút

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



43



(2-28)



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



A_ Lượng thuốc nổ đồng th ời l ớn nh ất trong 1 l ần, A = 35,9 kg

b_ Lượng khí độc sinh ra trong khi n ổ 1 kg thu ốc n ổ, b = 40 l/kg

ϕ_ Hệ số hấp thụ khí độc; ϕ = 0,6

V_ Thể tích đường lò đ ược thông gió khi < [V],

V = L . S, m 3

L_ Chiều dài đường lò, L = 340 m

S_ Diện tích đường lò, S = 20,2 m 2

-> V = 6868 m 3

[V] = 12,5 . A . b . K r

Kr_ Hệ số khuếch tán rối: Kr = 1,2

-> [V] = 21540 m 3

P_ Hệ số rò gió của ống d ẫn, P = 1,06

Thay số vào công thức (2-28) ta được:

Q3 = 252,8 m3/phút = 4,21 m3/s

Qua tính toán, đồ án chọn lưu lượng gió theo yếu tố bụi

Qcb = QB = 303 m3/phút = 5,05 m3/s

Căn cứ vào kết quả lưu lượng gió tính toán trên ta chọn loại quạt cục bộ

loại CBM -- 6M có các đặc tính kỹ thuật :

- Đường kính bánh công tác: D =600mm;

- Số bánh công tác 1 ;

- Tốc độ quay: 2950 vòng/phút.

- Lưu lượng gió: 200 ÷ 450 m3/phút.

- Công suất trục động cơ: 14,7 KW.

- Hạ áp quạt : 80 ÷200 mmH 20

- Kích thuớc vỏ quạt mm: dài x rộng xcao=630x700x720.

- Trọng lượng: 260kg.

d. Kiểm tra tốc độ gió trong gương lò chuẩn bị

Tốc độ gió trong gương lò chuẩn bị phải nhỏ hơn tốc độ gió nh ỏ nh ất

cho phép.

Q CB

Sd



V=

V = 0,25 m/s ≤ [Vmin] = 15 m/s -> Lưu lượng gió phù hợp

II.7.5. Xác định số công nhên cần thiết hoàn thành công việc trong

một chu kỳ

- Xác định số công nhân cần thiết hoàn thành các công việc trong 1 chu



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



44



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Công thức xác định:



Trong đó:



ni =



Vi

mi



, người



( 2-29)



Vi_ Khối lượng công việc thứ i

m i _ Định mức công việc thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng (2.14)

Bảng 2.14 : Số công nhân cần thiết hoàn thành công vi ệc trong 1 chu kỳ

Định

Khối

Ni

Đơn

mức/n

STT

Tên chỉ tiêu

lượng

(người

vị

g-ca

(V)

)

(m)

1

Giao ca

2



Khoan lổ mìn



M



82,5



16



5,15



3



Nạp, nổ mìn, thông gó



lỗ



48



68



0,7



4



Vận chuyển vì chống, vật liệu







2



0,8



2,5



5



Nối đường ray



M



3,2



3,5



0,92



6



Xúc bốc, vận tải



M3



48,48



18



2,7



7



Chống tạm thời







2



1



2



8



Sửa gương, sửa rãnh nước



M



1,6



10



0,16



9



Chống cố định







2



0,85



2,4



10



Nối ống gió, dây cáp , khí nén



M



1,6



60



0,03



10



Tổng



16,56

n



∑n

1



i



Thành lập đội thợ theo định mức N =

=16,56 người. chọn N = 16

người

II.7.6. Lập biểu đồ tổ chức chu kỳ đào lò

II.7.6.1. Xác định số người cần thiết trong 1 chu kỳ đào lò

Dựa vào khối lượng từng công việc cần làm trong m ột chu kỳ và đ ịnh

mức lao động của từng công việc, ta sẽ xác định được số ng ười c ần thi ết.

Do đó số người cần thiết để hoàn thành công việc trong 1 chu kỳ đào lò

gồm 2 ca là 16 người. Trong đó mỗi ca cần 1 đội th ợ toàn năng g ồm 8 ng ười

thực hiện 1 vì , bước chống 0,8m/vì với hệ số vượt m ức nh ư sau

Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



45



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Hệ số vượt mức được xác định theo công thức:

H vm =



Ni

N tt



(2-30)



Trong đó:

Ni _Số người được bố trí để hoàn thành công việc theo định m ức, N i =

16,56

Ntt_ Số người thực tế được bố trí để hoàn thành công việc, n tt = 16

người

Vậy:

H vm = 1,04 = 104 %

II.7.6.2. Thời gian hoàn thiện từng công việc

Trên cơ sở phân công từng công việc cho công nhân để xác định th ời gian

cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ

Công thức xác định:

ni.Tca

N i .H vm



Ti =



(2-31)

Trong đó: ni_ Số người thực hiện công việc thứ i theo định mức

Tca_ Th ời gian hoàn thành 1 ca đào lò

Ni_ Số người thực tế bố trí công việc thứ i

Hvm_ Hệ số vượt mức,

Hvm = 1,04

T ca = 8 giờ thời gian làm việc 1 ca.



α=



TCK − TP

Tca



TP : Là hệ số kể đến thời gian không định mức: T P = 2 giờ.

Tck: Thời gian một chu kỳ, Tck = 16 giờ

16 − 2

⇒α =

= 0,875

16

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.15:



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



46



Đồ án tốt nghiệp



L ớp khai thác G-K57



Bảng 2.15 : Thời gian hoàn thành công việc trong 1 ca

Hvm

ni

STT

Tên chỉ tiêu

Tca

Α

Ni

1 Giao ca

8



Ti (h)

0,25



2



Khoan lỗ mìn



8



0,875



1,04



5,15



6



5,5



4



Nạp, nổ mìn, thông gió



8



0,875



1,04



0,7



8



0,75



5



8



0,875



1,04



2,5



2



5,5



6

7



Vận chuyển vì chống, vật

liệu

Nối đường ray

Xúc bốc, vận tải



8

8



0,875

0,875



1,04

1,04



0,92

2,7



3

8



1,5

3,5



8



Dựng vì chống tạm thời



8



0,875



1,04



2



8



1,5



9



Sửa gương, đào rãnh nước



8



0,875



1,04



0,16



3



1,5



10 Chống cố định



8



0,875



1,04



2,4



8



2,75



11 Nối ống gió, dây cáp, ống

khí nén



8



0,875



1,04



2,4



2



1,5



II.7.6.3. Biểu đồ tổ chức chu kỳ đào lò

Dựa vào kết quả xác định được đội thợ và thời gian hoàn thành từng

công việc, đồ án lập được biểu đồ tổ chức chu kỳ đào lò và đ ược trình bày

trong hình

(2-6)

II.8. KẾT LUẬN

Như vậy, căn cứ vào điều kiện địa chất, điều kiện địa hình, k ết quả tính

toán, so sánh về mặt kỹ thuật cũng như về mặt kinh tế. Đồ án ch ọn ph ương

án thiết kế mở vỉa cho khu trung tâm của Công ty than Nam M ẫu bằng

phương án I. Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với xuyên vỉa tầng. Thiết kế

thi công đường lò xuyên vỉa +125.



Sinh Viên: Phạm Văn Thắng



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hộ chiếu chống lò được thể hiện trong hình vẽ :

Tải bản đầy đủ ngay(189 tr)

×