Tải bản đầy đủ - 38 (trang)
DẠNG 2 : “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỶ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ”

DẠNG 2 : “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỶ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ”

Tải bản đầy đủ - 38trang

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 ꞊ 7 (phần)

Giá trị một phần là:

35 : 7 ꞊ 5 (học sinh)

Số học sinh nam là :

5 × 4 ꞊ 20 (học sinh)

Số học sinh nữ là :

35 ─ 20 ꞊ 15 (học sinh)

Đáp số : Nam: 20 học sinh ;

Nữ : 15 học sinh.

Bước 4 : Kiểm tra đánh giá lời giải ( thử lại).

15 + 20 ꞊ 35 học sinh

15 : 20 ꞊



3

Chú ý

4



Nếu học sinh không giải được như trên giáo viên có thể giúp các em lập kế hoạch giải

như sau :

Giáo viên



Học sinh



- Bài toán cho biết gì ?



- Cho biết tổng số học sinh là 35.

Tỷ số giữa học sinh nữ và nam là



3

4



- Bài toán yêu cầu gì ?



- Tìm số học sinh nam và học sinh nữ.



- Muốn biết được số học sinh nam và số



- Giá trị một phần.



học sinh nữ ta biết được giá trị mấy phần

trước ?



- Lấy tổng số học chia cho số phần đoạn



- Muốn tìm giá trị một phần ta làm như



thẳng.



thế nào ?



- Lấy giá trị một phần nhân với số học



- Làm thế nào để tìm số học sinh nữ ?



sinh nữ.

- Lấy giá trị một phần nhân với số phần



- Làm thế nào để tìm số học sinh nam ?



học sinh nam.

- Tổng trừ cho số học sinh nữ.



Sai lầm học sinh mắc phải :

20



- Không biểu diễn được sơ đồ đoạn thẳng.

- Không tìm được tổng số phần bằng nhau.

- Khi tìm số lớn và số bé không nhân với số phần.

Cách khắc phục

- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài.

- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.

- Dựa vào sơ đồ để tóm tắt đoạn thẳng.

- Từ đó rút ra các bước giải bài toán : “Tìm hai số khi biết tổng và tỷ của hai số đó “

+ Đọc đề và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.

+ Tìm tổng số phần đoạn thẳng bằng nhau.

+ Tìm giá trị tương ứng với một phần đoạn thẳng.

+ Tìm số lớn và số bé.

Bài toán 2 : (Bài toán 4,Đề thi học kì cho hoc sinh khối 4).

Một gian hàng có 63 đồ chơi gồm ô tô và búp bê số búp bê bằng số ô tô. Hỏi gian

hàng đó có bao nhiêu chiếc ô tô.

Giáo viên hướng dẫn giải

Bước 1 : Đọckĩ đề và tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.

- HS đọc kĩ đề toán

- GV nêu câu hỏi giúp HS phân tích đề toán

+ Bài toán cho biết gì?

(Một gian hàng có 63 đồ chơi gồm ô tô và búp bê số búp bê bằng số ô tô).

+ Bài toán yêu cầu gì? (Hỏi gian hàng đó có bao nhiêu chiếc ô tô).

Ta có sơ đồ đoạn thẳng :



?

Số búp bê:



63 đồ chơi



Số ô tô:

Bước 2 : Phân tích đề :



?



Nhìn sơ đồ tìm cái chưa biết và cái đã biết.

Tìm số phần tương ứng với 63 đồ chơi.

21



Tìm số búp bê và số ô tô.

Bước 3 : Giải bài toán

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 5 = 7 (phần)

Giá trị một phần là :

63 : 7 = 9 (phần)

Số búp bê là :

9 × 2 = 18 (búp bê)

Số ô tô là :

63 – 18 = 45 (ô tô)

Đáp số : Ô tô : 45 ;Búp bê : 18

Bước 4 : Kiểm tra đánh giá lời giải ( thử lại).

18 + 45 = 63

18 : 45 =



2

5



Bài toán 3: ( Sách giáo khoa Toán 4, trang 148 )

Minh và khôi có 25 quyển vở. Số quyển vở của Minh bằng



2

số quyển vở của

3



Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở.

Giáo viên hướng dẫn giải

Bước 1 :Đọc kĩ đề bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.

3. Học sinh đọc kĩ đề toán.

4. Xác định yếu tố đề toán.

Hai bạn Minh và Khôi có mấy quyển vở ( 25 quyển vở), số vở đó chia

thành mấy phần bằng nhu ? ( 5 phần).

Minh được mấy phần ? ( 2 phần).

Khôi được mấy phần ? ( 3 phần).

Ta có sơ đồ đoạn thẳng sau :

? quyển vở

Số vở của Minh:

Số vở của Khôi:



25 quyển vở

22

? quyển vở



Bước 2 : Phân tích đề.

Nhìn vào sơ đồ ta thấy có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau ? ( 5 phần).

Học sinh đã biết 25 quyển vở được chia thành 5 phần bằng nhau mà số vở của Minh 2

phần. Vậy có tìm ngay số vở cua Minh không ? bằng cách nào ? ( tổng số vở chia cho

tổng số phần rồi nhân với 2).

Muốn tìm số vở của Khôi ta làm thế nào ? ( lấy tổng số vở trừ đi số vở của Minh).

Bước 3 : Giải bài toán



Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 3 = 5 (phần)

Số quyển vở của Minh là :

25 : 5 × 2 = 10 (quyển vở )

Số quyển vở của Khôi là :

25 - 10 = 15 (quyển vở )

Đáp số : Minh 10 quyển vở

Khôi 15 quyển vở.

Bước 4 : Kiểm tra đánh giá lời giải ( thử lại).

60 + 40 = 100 (m)

Bài toán 4 : (Bài 285, trang 35, Tuyển chọn 400 bài tập toán 4 )

Lớp 4A có 3 tổ, thu nhặt được tổng cộng 49kg giấy vụn, số giấy của tổ một bằng 4

lần số giấy của tổ hai, số giấy của tổ ba bằng



1

số giấy của tổ một. Hỏi mỗi tổ thu

2



nhặt được bao nhiêu kg giấy vụn.

Giáo viên hướng dẫn giải

Bước 1 : Đọc kĩ đề bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng .

- HS đọc kĩ đề toán

23



- GV nêu câu hỏi giúp HS phân tích đề toán

+ Bài toán cho biết gì?

(Lớp 4A có 3 tổ, thu nhặt được tổng cộng 49kg giấy vụn, số giấy của tổ một bằng 4 lần

số giấy của tổ hai, số giấy của tổ ba bằng



1

số giấy của tổ một).

2



+ Bài toán yêu cầu gì? (Hỏi mỗi tổ thu nhặt được bao nhiêu kg giấy vụn).



Ta có sơ đồ đoạn thẳng:

Tổ 2:

?

Tổ 1:



49 kg

?



Tổ 3:

?



Bước 2 :Phân tích đề toán

Cả 3 tổ có 49kg giấy vụn.

Số giấy của tổ 2 có mấy phần ? ( 1 phần).

Số giấy của tổ 3 có mấy phần ? ( 2 phần).

Số giấy của tổ 1 có mấy phần ? ( 4 phần).

Sơ đồ đoạn thẳng :

Tổ 2:

?



24



Tổ 1:



49 kg

?



Tổ 3:

?

Bước 3 : Giải bài toán :

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là :

1 + 2 + 4 = 7 (phần)

Số giấy của tổ 2 thu nhặt được là :

49 : 2 = 7 (kg)

Số giấy của tổ 1 thu nhặt được là:

7× 4 = 28 (kg)

Số giấy của tổ 3 thu nhặt được là:

28 : 2 = 14 ( kg)

Đáp số :



Tổ 1 : 28 kg



Tổ 2 : 7 kg

Tổ 3 : 14 kg

Bước 4 : Kiểm tra đánh giá lời giải ( thử lại).

28 + 7 + 14 = 49 kg.

Bài toán 5 : (Tuyển tập các bài toán đố nâng cao 4).

Tổng số tuổi của hai ông cháu là 78 tuổi, biết tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi

cháu bấy nhiêu tháng. Hỏi ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi.

Giáo viên hướng dẫn giải

Bước 1 : Đọc kĩ đề bài và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng .

- HS đọc kĩ đề toán

- GV nêu câu hỏi giúp HS phân tích đề toán

+ Bài toán cho biết gì?

(Tổng số tuổi của hai ông cháu là 78 tuổi, biết tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu

bấy nhiêu tháng).

+ Bài toán yêu cầu gì? (Hỏi ông bao nhiêu tuổi, cháu bao nhiêu tuổi).

Ta có sơ đồ đoạn thẳng:

25



? tuổi

Tuổi cháu:

78 tuổi



Tuổi ông:



? tuổi

Bước 2 : phân tích đề :

Ta biết 1 năm có 12 tháng.

Vì tuổi ông bao nhiêu năm thì tuổi cháu bấy nhiêu tháng, nên tuổi của ông gấp 12 lần

tuổi của cháu.

Bước 3 : Giải bài toán :

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là :

1 + 12 = 13 ( phần)

Tuổi của cháu là

78 : 12 = 6 ( tuổi)

Tuổi của ông là :

78 – 6 = 72 ( tuổi)

Đáp số Cháu : 6 tuổi

Ông : 72 tuổi.

Bước 4 : Kiểm tra đánh giá lời giải ( thử lại).

6 × 12 = 72 tuổi ; 78 : 12 = 6 tuổi ; 78 - 72 = 6 tuổi

Bài tập đề nghị :

1. Tìm hai số. Biết tổng của chúng bằng 48, nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được

thương là 3.

2. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 144m, chiều rộng bằng



3

chiều dài. Tính chu

5



vi hình chữ nhật đó.

3. Một trường tiểu học có 567 học sinh. Biết rằng với 5 học sinh nam thì 2 học

sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam ? Bao nhiêu học

26



sinh nữ ?

4. Một nông trai có tổng số gà và heo là 600 con, sau đó người ta bán đi 33 con gà

và 7 con heo nên số heo còn bằng



2

số gà. Hỏi trước khi bán, nông trại có bao

5



nhiêu con gà ? Bao nhiêu con heo ?

5. Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 120 học sinh. Sơ kết học kì I vừa qua,

khối lớp 5 có số học sinh trung bình bằng



2

học sinh khá, số học sinh khá bằng

3



3

số học sinh giỏi, còn lại là học sinh yếu. Tính số học sinh mỗi loại, biết số

4



học sinh có trong khoảng từ 2 đến 5 em.



3. DẠNG 3 : “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỶ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ”

Bài toán 1 :

Mẹ hơn con 28 tuổi. Tìm tuổi mỗi người biết tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con.

Giáo viên hướng dẫn giải

Bước 1 :Đọc kĩ đề bài và tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.

- HS đọc kĩ đề toán

- GV nêu câu hỏi giúp HS phân tích đề toán

+ Bài toán cho biết gì?

(Mẹ hơn con 28 tuổi, biết tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con ).

+ Bài toán yêu cầu gì? (Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi).

Ta có sơ đồ đoạn thẳng:



? tuổi



Tuổi mẹ :

Tuổi con:



28 tuổi

? tuổi



Bước 2 :Phân tích đề toán

Tìm mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết dựa vào sơ đồ đoạn thẳng.

Tìm số phần tương ứng với 28 tuổi.

27



Tìm giá trị một phần (hay tuổi con).

Tìm tuổi mẹ.

Bước 3 :Giải bài toán

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 1 = 4 (phần)

Tuổi con là :

28 : 4 = 7 (tuổi)

Tuổi mẹ là :

28 + 7 = 35 (tuổi)

Đáp số : Mẹ : 35 tuổi ;

Con : 7 tuổi.

Bước 4 : Kiểm tra đánh giá lời giải ( thử lại).

35 -7 = 25 (tuổi)

35 : 7 = 5 (lần)

Chú ý :

Nếu học sinh không giải được như trên giáo viên có thể giúp đỡ các em lập kế hoạch

như sau :

Giáo viên



Học sinh



- Bài toán cho biết gì ?



- Hiệu số tuổi của mẹ và con là 28.

Tỷ số giữa tuổi mẹ và tuổi con là 5.



- Bài toán yêu cầu gì ?



- Tìm tuổi mẹ và tuổi con.



- Tìm được tuổi ai trước ? Bằng cách



- Tuổi con. Bằng cách lấy 28 chia cho



nào ?



hiệu số phần bằng nhau.



- Muốn tìm tuổi mẹ ta làm thế nào ?



- Lấy số tuổi của con nhân với 5 hoặc lấy

tuổi con cộng hiệu.



Sai lầm học sinh có thể mắc phải

Không biểu thị được bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Dẫn đến không tìm được hiệu số

phần bằng nhau tương ứng với bao nhiêu.

Lời giải còn lủng củng.

Hay nhầm lẫn tổng số phần và hiệu số phần.

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DẠNG 2 : “TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỶ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ”

Tải bản đầy đủ ngay(38 tr)

×