Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
1Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Tải bản đầy đủ - 24trang

8

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinbankSc

Từ năm 2004-2009



Đơn vị : Triệu đồng



Chỉ



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



tiêu



2004



2005



2006



2007



2008



2009



Vốn



122.070



130.407



155.207



429.054



600.106



852.145



Tổng



417.939



608.458



1.172.564



888.498



1.109.666



1.119.876



DThu



37.113



52.103



102.874



206.969



174.356



284.329



C.Phí



25.838



39.282



77.151



107.144



161.246



163.820



LN



11.275



12.821



25.723



98.226



13.095



103.336



30%



25%



25%



48%



8%



36%



CSH



TSLN

/Dthu



( Nguồn: Báo cáo kiểm toán của VietinbankSc từ năm 2004-2009)

Kết quả hoạt động kinh doanh của cty được thể hiện qua biểu đồ sau:

Hình 2.1Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của VietinbankSc



300000

250000

200000

150000

100000

50000

0



Doanh thu

Chi phí

L?i nhu?n

Nam Nam Nam Nam Nam Nam

2004 2005 2006 2007 2008 2009



2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của CTCK NHCT VN



9

2.2.1 Hiệu suất

Bảng 2.2 Doanh thu và lợi nhuận của CTCK NHCTVN năm

2008-2009

Chỉ tiêu



Đơn vị: Triệu đồng

Năm



Tỷ



Năm



Tỷ



2008



trọng



2009



trọng



%/ DT

Tổng doanh thu

- HĐ môi giới CK



%/ DT



174.3



283.72



56



0



15.82



9,08%



48.052



0

- Hoạt động đầu tư

CK, góp vốn

- Hoạt động bảo lãnh



% (+/-)



63.07%

16,90



203.74



%



%

33.87%



154.9



88.88



207.45



72,96



65



%



6



%



483



1,62%



6.940



3,94%



1.336%



2.351



0,42%



4.249



5,99%



80.73%



608



0,21%



-



phát hành, đại lý

phát hành CK

- Hoạt động tư vấn

- Hoạt động khác



738



17.62%

Khả năng sinh lời

- Tỷ suất sinh lời gộp



17,84



49,30



- Tỷ suất sinh lời của



7,51



36,42



LNST



1,31



9,49



2,54



12,57



+ ROA

+ ROE

Hiệu quả quản lý



10

0,16

0,29

120

18



0,25

0,33

140

25



20



22



16



20



hành



12



17



- Tư vấn



54



56



879



1.922



7.748



9.430



30



347



196



250



14



11



- Số vòng quay TSản

- Số vòng quay vốn

Số lượng lao động

- Môi giới

- Đầu tư chứng

khoán, góp vốn.

- Bảo lãnh phát

hành, đại lý phát



- Khác

Doanh số/ 1 lao

động

- Môi giới

- Đầu tư chứng

khoán, góp vốn.

- Bảo lãnh phát

hành, đại lý phát

hành

- Tư vấn

- Khác



( Nguồn : Công ty cổ phần chứng khoán- VietinbankSc)

2.2.2 Thị phần

2.2.2.1 Thị phần hoạt động môi giới tại SGD TP HCM và TTGD HN

Bảng 2.9 Thị phần hoạt động môi giới của VietinbankSc



11

Thị



phần Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2004



2005



2006



2007



2008



2009



7,8%



5,35%



2,7%



2,10%



2,30%



17,64%



10,65%



4,5%



1,9%



2,2%



tại



Sở GD TP 5,37%

HCM

TTGD HN



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2004-2009

VietinbankSc)

Thị phần hoạt động môi giới của công ty rất thấp tại hai Sở giao

dịch Chứng khoán TP HCM và TT Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

* Thị phần môi giới tại Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Những năm đầu hoạt động, thị phần hoạt động môi giới của công

ty đạt tỷ lệ tương đối, năm 2005 có tăng trưởng so với năm 2004 ( tăng

2,43%) nhưng đến năm 2006, 2007, 2008, 2009 thì thị phần hoạt động

môi giới của công ty giảm sút hẳn.

Năm 2009 thị phần hoạt động môi giới có sự thay đổi lớn,

những tên tuổi lớn như SSI, VCBS, SBS... bị soán ngôi, thay vào đó là

sự vươn lên mạnh mẽ của công ty chứng khoán TSC chiếm 9,13%, SSI

8,26%, SBS 7,27%.... Thị phần hoạt động môi giới của VietinbankSc

chỉ được xếp ở thị phần chung với các công ty chứng khoán có thị

phần thấp khác.

* Thị phần hoạt động môi giới tại TT GDịch Chứng khoán Hà Nội

Công ty đã tạo nên giao dịch chủ yếu trên TTGD Chứng khoán

Hà Nội trong năm 2005.. Nhưng đến những năm sau này, thị phần

của công ty tại TTGD Chứng khoán Hà nội lại bị thu hẹp do số lượng

các công ty chứng khoán tăng mạnh.

2.2.2.2 Thị phần của Công ty theo phạm vi lãnh thổ của nhà đầu tư

* Thị phần hoạt động môi giới cổ phiếu đối với nhà đầu tư nội



12

Thị phần hoạt động môi giới trong nước của VietinbankSc rất

thấp, chỉ được xếp hạng chung trong bảng đánh giá xếp hạng của Sở

giao dịch Chứng khoán Tp.HCM. Công ty chứng khoán Ngân hàng

Công thương là công ty có ưu thế về nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân hàng

Công thương Việt Nam nên thiết nghĩ Công ty nên tân dụng lợi thế

này để có những biện pháp tích cực, đẩy mạnh thị phần hoạt động

môi giới trong nước hơn nữa.

* Thị phần hoạt động môi giới cổ phiếu cho nhà đầu tư nước

ngoài: Thị phần của Công ty Chứng khoán NHCT cũng rất kém, chỉ

được xếp hạng chung trong nhóm các công ty chứng khoán có thị

phần hoạt động môi giới cổ phiếu cho nhà đầu tư nước ngoài với tỷ

trọng thấp. Đây là thị phần đầy tiềm năng, các công ty chứng khoán

nào đẩy mạnh được thị phần này sẽ có cơ hội phát triển được thương

hiệu trên thị trường quốc tế.

Do đó, để lôi kéo lại khách hàng này đòi hỏi công ty phải nỗ

lực hết mình, phải cung cấp dịch vụ thực sự “vượt trội” hơn các công

ty khác: thời gian xử lý lệnh giao dịch cho khách hàng nhanh chóng,

chính xác. Ngoài ra, việc cung cấp thông tin liên quan tới chứng

khoán và TTCK đầy đủ, cập nhật hơn, có nhiều bản phân tích đánh

giá chứng khoán và TTCK của những chuyên gia phân tích có uy tín

nhằm tạo thêm giá trị gia tăng cho khách hàng

2.2.2.3 Thị phần môi giới của Công ty theo số lượng tài khoản

Theo bảng xếp hạng của Sở giao dịch Chứng khoán TP HCM về

số lượng tài khoản nhà đầu tư mở tại các công ty chứng khoán thì

VietinbankSc được xếp ở vị trí thứ 5 với 38.591 tài khoản của nhà

đầu tư cá nhân và tổ chức trong nước, 08 tài khoản của nhà đầu tư cá

nhân nước ngoài, không có tài khoản nào của tổ chức nước ngoài,

điều này cũng tạo nên hạn chế cho công ty về thị phần cũng như uy



13

tín. Trong khi đó, các công ty chứng khoán của Ngân hàng Ngoại

thương, công ty chứng khoán sài gòn, Công ty chứng khoán Á Châu,

Bảo Việt… với những chính sách chiến lược áp dụng kịp thời luôn

được xếp hạng cao trong bảng xếp hạng về số lượng tài khoản giao

dịch. Các nhà đầu tư cá nhân cũng như tổ chức của nước ngoài phần

lớn mở tài khoản giao dịch tại đây càng tạo thêm uy tín cho những

công ty này.

2.2.3 Năng lực về nguồn lực

2.2.3.1 Vốn và khả năng huy động vốn

Tại thời điểm 31/12/2009, tổng tài sản của VietinbankSc là 1,12 tỷ

đồng, tăng 1% so với năm 2008, vốn điều lệ của VietinbankSc là

789,9 tỷ đồng, tăng 58% so với năm 2008 do trong kỳ công ty thực

hiện cổ phần hoá và phát hành cổ phiếu ra công chúng.

Được sự hậu thuẫn của ngân hàng mẹ, quy mô tổng tài sản và vốn

chủ sở hữu tăng lên rất nhanh trong những năm gần đây, tốc độ tăng

trưởng trung bình của vốn chủ sở hữu trong 3 năm gần đây là 41%.

Tính đến ngày 01/7/2009, theo thông tin từ website của Ủy ban chứng

khoán Nhà nước, TTCK Việt Nam có 104 Công ty chứng khoán,

VietinBankSc hiện đang là 1 trong 10 Công ty chứng khoán có số vốn

điều lệ lớn nhất thị trường, khẳng định năng lực tài chính, năng lực hoạt

động và vị thế của Công ty trên thị trường.

2.2.3.2 Năng lực về lao động

Nhìn chung, CTCK VietinbankSc đã nhận thức được tầm quan

trọng của nguồn nhân lực trong sự nghiệp của mình và xác định rõ đây

là yếu tố xác định năng lực cạnh tranh quan trọng của CTCK. Vì vậy,

CTCK VietinbankSc đã chú trọng và có nhiều đổi mới nguồn nhân lực

cả về lượng và chất, ban hành nhiều quy chế, chính sách về quản lý cán

bộ, đặc cơ sở cho công tác quản lý cán bộ đi vào nề nếp.



14

Bảng 2.15 : Số lượng lao động của VietinbankSc tại thời điểm ngày

31/12/2009

Trình độ



Số lượng cán bộ



Tiến sỹ kinh tế



02



Thạc sỹ kinh tế



15



Cử nhân kinh tế



107



Khác



16



( Nguồn: Văn phòng Công ty Chứng khoán NHCTVN)

2.2.3.3 Năng lực về công nghệ

Hệ thống công nghệ thông tin tại công ty lạc hậu và chậm phát

triển nhất so với các công ty chứng khoán khác: Kể từ khi thành lập,

Công ty yếu kém về công nghệ thông tin trên tất cả các mặt: phần

mềm , phần cứng và cơ sở hạ tầng mạng. Hệ thống Công nghệ thông

tin được đầu tư từ những ngày đầu thị trường mới đi vào hoạt động

với quy mô nhỏ, khối lượng giao dịch thấp nên đến nay trở nên quá

lạc hậu.Phần mềm giao dịch của công ty được xây dựng rất sơ khai,

chỉ nhập được lệnh và ghép lệnh bằng tay, không kiểm tra được số dư

cũng như không hạn chế được các lỗi giao dịch theo quy định của

UBCK Nhà nước. Đến cuối năm 2004, Công ty mới đưa được phần

mềm giao dịch mới vào hoạt động tuy nhiên cũng chưa phải là phần

mềm hiện đại và chuần xác. Vì vậy, nhân viên giao dịch gặp rất nhiều

khó khăn trong kỹ năng thao tác xử lý các giao dịch cho khách hàng.

2.2.4 Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ

Công ty chứng khoán NHCT VN có các sản phẩm dịch vụ như sau:

- Môi giới



- Tư vấn tài chính doanh nghiệp



- Lưu ký



- Tư vấn đầu tư



- Tự doanh



- Bảo lãnh phát hành



15

Tính đa dạng của sản phẩm không chỉ đơn thuần là những sản

phẩm mới mà là những sản phẩm mới ra đời trên sự biến đổi của sản

phẩm truyền thống nhưng xét về bản chất cũng có thể là một. Nhìn

chung các CTCK đều cung cấp đầy đủ các dịch vụ chứng khoán kết

nối vốn và cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, mỗi công ty sẽ có những thế

mạnh cũng như những hạn chế trong lĩnh vực kinh doanh này.

Một trong những bước tiến quan trọng nhất của ngành kinh

doanh chính của VietinbankSc là sự gia tăng về doanh thu từ phí môi

giới và tỷ lệ của phí môi giới trên tổng doanh thu. Doanh thu từ phí

môi giới tăng 303% so với năm 2008 và đóng góp 16,91% trong tổng

doanh thu so với năm trước. Đây là năm đầu tiên doanh thu từ hoạt

động môi giới của VietinbankSc đạt chỉ tiêu và đủ bù đắp cho tất cả

các hoạt động của công ty. Điều này cho thấy công ty đang đi đúng

chiến lược vạch ra là tập trung đẩy mạnh các lĩnh vực kinh doanh thu

phí mà cụ thể là lĩnh vực kinh doanh môi giới nhằm giảm thiểu rủi ro

đầu tư tự doanh, vốn là lĩnh vực kinh doanh phổ biến của các CTCK

trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

VietinbankSc đã triển khai việc phân khúc khách hàng nhằm

duy trì sự tập trung trong kinh doanh, tạo ra hai phân phúc riêng biệt

với tên gọi là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. Tạo ra sự

phát triển mạnh mẽ việc đa dạng hoá sản phẩm và chuyên biệt hóa

dịch vụ ở mỗi phân khúc. Mỗi phân khúc khách hàng được tổ chức

lại nhằm phân bổ nguồn lực tốt hơn (về nhân lực, công nghệ, năng

lực hỗ trợ trong tài chính) cho phép mỗi phân khúc khách hàng phát

triển độc lập trong hoạt động và hỗ trợ giao dịch. Bước đi chiến lược

này sẽ giúp VietinbankSc tiến gần đến tham vọng cung cấp các dịch

vụ tư vấn tài chính chuyên nghiệp và chuyên biệt hoá đến tất cả các

đối tượng trên thị trường Việt Nam.



16

Công ty đã giới thiệu các sản phẩm hỗ trợ thanh toán, giúp các

nhà đầu tư cá nhân có thêm khả năng tăng dùng đòn bẩy tài chính

trong giao dịch và đầu tư chứng khoán. Lợi thế lớn của VietinbankSc

so với các đối thủ cạnh tranh về khả năng cung cấp sản phẩm hỗ trợ

thanh toán là được hỗ trợ từ Ngân hàng mẹ, với nguồn lực tài chính

dồi dào. Công ty đã dự báo được nhu cầu vốn cho những chương

trình hỗ trợ thanh toán này sẽ tăng nhanh trong tương lai, khi mà dịch

vụ hỗ trợ thanh toán trở nên quen thuộc và phổ biến hơn với nhà đầu

tư cá nhân và đồng thời mạng lưới của công ty tiếp tục mở rộng. Với

công nghệ được nâng cấp và năng lực quả lý rủi ro của mình, công ty

đã dần thay thế cho các chương trình cho vay cầm cố bằng cổ phiếu

do các ngân hàng cung cấp và sản phẩm “repo” của những cổ phiếu

chưa niêm yết bằng các dịch vụ hỗ trợ thanh toán. Một trong những

thành công của VietinBankSc trong tình hình kinh doanh, giao dịch

chứng khoán rất khó khăn là đã tập trung các nguồn lực vào việc

nghiên cứu, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao tiện ích

cho các NĐT. VietinBankSc là một Công ty Chứng khoán đầu tiên

trên TTCK tách bạch tài khoản tiền gửi của NĐT và tài khoản của

Công ty, kết hợp với VietinBank cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện

ích cho khách hàng như: cho vay ứng trước, nộp tiền, nhận tiền ngay

tại Công ty để bảo toàn tuyệt đối đồng vốn cho khách hàng như gửi

tiết kiệm tại ngân hàng. Từ đầu năm 2009 đến nay, Công ty vẫn tiếp

tục khai trương hệ thống Đại lý nhận lệnh mới là các Chi nhánh của

Ngân hàng Công thương nhằm đón đầu khi thị trường hồi phục. Hiện

tại, tổng đại lý nhận lệnh của Công ty đã lên tới 96 đại lý trên các địa

bàn cả nước. Đây là lợi thế vượt trội của VietinbankSc so với nhiều

công ty chứng khoán khác. Hệ thống công nghệ thông tin mới được

đầu tư và đang trong quá trình vận hành chính thức sẽ góp phần



17

không nhỏ vào đổi mới toàn diện hệ thống giao dịch, nâng cao chất

lượng phục vụ, thu hút thêm lượng lớn khách hàng thông qua các

dịch vụ gia tăng. VietinBankSc đã nghiên cứu và đầu tư cho một số

sản phẩm mới phục vụ cho các nhà đầu tư như:





Triển khai phần mềm giao dịch mới Smart Pro do Công ty



Free Will của Thái Lan cung cấp.





Bắt đầu đưa vào sử dụng giao dịch qua Internet bằng hệ



thống Trade Pro của Free Will hoặc Easy Trade của HT2D.





Triển khai phần mềm thông báo kết quả khớp lệnh, thông



báo số dư cho khách hàng qua SMS.





Kết nối trực tuyến với HOSE và HASTC.







Kết nối với hệ thống giao dịch UPCOM tại HASTC.

Bên cạnh đó, khi cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Công thương



Việt Nam chính thức giao dịch trên HOSE sẽ đóng góp một phần

không nhỏ cho doanh thu hoạt động môi giới của Công ty, vì hầu hết

CBCNV của Ngân hàng trên địa bàn cả nước đều mở tài khoản tại

VietinBankSc.

Tuy nhiên, Công ty cần phải phát triển thêm một số hoạt động như:

- Hoạt động phân tích và tư vấn đầu tư. Hoạt động này phát triển

sẽ kết nối được khách hàng đến với công ty. Hoạt động phân tích sẽ

góp phần thực hiện chiến lược “ hợp tác” với các doanh nghiệp nhằm

thu hút các doanh nghiệp tiềm năng về với VietinbankSc. Các báo

cáo phân tích sẽ cập nhật những thông tin mới nhất về thị trường

chứng khoán thế giới và Việt Nam, để đưa ra các nhận định và

khuyến nghị về cơ hội cho các nhà đầu tư. Hoạt động phân tích sẽ

góp phần tạo dựng hình ảnh và thương hiệu của VietinbankSc.

- Mô hình chuyên viên tài chính cá nhân (chuyên viên tư vấn), mỗi

khách hàng sẽ được một chuyên viên tư vấn phụ trách. Chuyên viên



18

này sẽ tìm hiểu kỹ nhu cầu của nhà đầu tư: số tiền đầu tư, mức độ

chấp nhận rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận.. qua đó chuyên viên tư vấn đưa

ra các tư vấn phù hợp cho khách hàng, phù hợp với xu hướng, nhịp đi

của thị trường. Các chuyên viên tư vấn sẽ được hưởng hoa hồng môi

giới, đây chính lày yếu tố thúc đẩy sự học hỏi, trau dồi kiến thức,

thông tin thị trường thường xuyên của các chuyên viên tư vấn để có

những tư vấn hợp lý tối ưu nhất cho các nhà đầu tư.

Chương 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của Công ty Chứng khoán NHCTVN

3.1.1 Dự báo thị trường Chứng khoán trong những năm tới

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Chứng khoán Ngân hàng

Công thương Việt Nam giai đoạn 2010- 2014

Mục tiêu của VietinbankSc là trở thành định chế tài chính vững

mạnh, với hoạt động chính trên thị trường chứng khoán đồng thời đa

dạng hoá hoạt động kinh doanh thông qua việc đầu tư góp vốn thành

lập các công ty trong lĩnh vực quản lý quỹ, bất động sản...nhằm gia

tăng lợi ích cho khách hàng và cổ đông và kinh doanh dựa trên nền

tảng giá trị cốt lõi:

-



Tập trung vào khách hàng



-



Tin cậy



-



Chính trực



-



Nhân văn



Qua những mục tiêu đó, công ty đã đặt ra những định hướng chính

trong năm 2010:

- Phát triển mạnh về hoạt động môi giới, nâng cao thị phần hoạt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×