Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2009, Vietcombank Đà Nẵng đã làm khá tốt công tác huy động vốn, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng vốn của NHNT Việt Nam. Mặc dù so với các năm trước đó, tốc độ tăng trưởng huy động vốn không cao bằng nhưng điều này đã nằm trong d

Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2009, Vietcombank Đà Nẵng đã làm khá tốt công tác huy động vốn, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng vốn của NHNT Việt Nam. Mặc dù so với các năm trước đó, tốc độ tăng trưởng huy động vốn không cao bằng nhưng điều này đã nằm trong d

Tải bản đầy đủ - 23trang

16

2.4. Đánh giá chung thực trạng huy động vốn tại VCB ĐN

2.4.1. Những thành tựu đạt được

- Về các hình thức huy động

Qua phân tích thực trạng nguồn vốn tại Vietcombank Đà

Nẵng, chúng ta thấy rằng NHNTVN nói chung và Chi nhánh Đà

Nẵng nói riêng đã tăng cường huy động vốn với quy mô, cơ cấu ngày

càng bám sát yêu cầu sử dụng vốn và đáp ứng yêu cầu theo luật ngân

hàng và các tổ chức tín dụng.

- Về quy mô, cơ cấu huy động

Nguồn vốn huy động trong những năm qua của Chi nhánh đã

có những đóng góp đáng kể giúp NHNTVN đáp ứng được phần lớn

nhu cầu tăng trưởng tài sản về cả quy mô, kết cấu và đem lại những

kết quả khả quan.

Mặc dù không giữ được mức tăng trưởng cao như các năm

trước do số lượng các ngân hàng và các TCTD ngày càng nhiều, sự

cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưng có thể nói rằng NHNTVN vẫn

đang duy trì được thị phần và ảnh hưởng chi phối trong ngành ngân

hàng.

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Các hạn chế

- Các sản phẩm huy động vốn của NHNTVN nói chung và

của chi nhánh nói riêng vẫn chỉ dừng lại ở hình thức truyền thống,

chưa có được sự khác biệt nổi trội so với các NHTM khác.

- Mặc dù tổng huy động tương đối ổn định và đáp ứng được

nhu cầu của chi nhánh ở thời điểm hiện tại nhưng trong điều kiện

cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay thì việc giữ vững và



17

tiếp tục đà tăng trưởng là vấn đề rất khó khăn cần có hướng giải

quyết.

- Về thời gian và phương thức phục vụ khách hàng

2.4.2.2. Các nguyên nhân

Kết luận Chương2: Nội dung Chương 2, giới thiệu khái quát

quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Ngoại thương Việt

Nam và của Chi nhánh Đà Nẵng. Đồng thời, đề tài đã giới thiệu về

hoạt động huy động vốn của Vietcombank Đà Nẵng. Thông qua phần

phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dựa trên các tiêu chí như: quy

mô huy động vốn, quan hệ giữa huy động vốn và khả năng thanh

khoản, quan hệ giữa huy động vốn - sử dụng vốn, đề tài đã cho thấy

được kết quả hoạt động huy động vốn tại Vietcombank Đà Nẵng so

với kết quả được Vietcombank TW giao cũng như so sánh với hệ

thống các ngân hàng trên địa bàn thành phố từ năm 2006 đến 2009.

Với kết quả phân tích trên, đề tài đã nêu ra những thành tựu đạt được

cũng như các hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác tăng

cường huy động vốn tại chi nhánh Vietcombank Đà Nẵng.



18

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CN ĐÀ

NẴNG

3.1. Định hướng về tăng cường huy động vốn của Ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

a. Định hướng chung

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng huy động ở mức trên 20%.

- Chú trọng công tác khách hàng

- Điều hành linh hoạt chính sách lãi suất nhằm tạo sức hấp dẫn

với người gửi tiền

- Tăng cường quy mô và hiệu quả công tác tín dụng, đặc biệt

là tín dụng trung và dài hạn, từ đó tạo động lực để thu hút vốn.

- Đẩy mạnh công tác phát hành thẻ ATM và thẻ tín dụng, từ đó

tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn và tăfg doanh số thanh toán qua

thẻ, tận dụng nguồn vốn với chi phí rẻ.

b. Đối với công tác huy động vốn

- Tiếp tục tăng cường tìm kiếm và tiếp cận các khách hàng có

số dư tiền gửi lớn.

- Sử dụng linh hoạt chính sách lãi suất thỏa thuận để giữ chân

các khách hàng.

- Tăng cường công tác quảng cáo và tiếp thị đối với các sản

phẩm huy động vốn.



19

- Hoàn thiện chính sách ưu đãi phí đối với khách hàng tổ

chức để sử dụng làm công cụ hữu hiệu trong công tác thu hút khách

hàng tiền gửi mới.

3.2.



Giải pháp tăng cường huy động vốn đối với Ngân hàng



TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

3.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức và phát triển mạng lưới

PGD

3.2.1.1. Thành lập phòng Khách hàng cá nhân đặc biệt và

phòng khách hàng doanh nghiệp đặc biệt

3.2.1.2. Xây dựng, mở rộng mạng lưới PGD và mạng lưới NH

tự động

Hiện tại, số lượng phòng giao dịch trực thuộc Vietcombank

Đà Nẵng là 07 PGD. Để nâng cao hơn nữa vị thế của NHNTVN và

tăng cường huy động vốn, đặc biệt là vốn huy động trên thị trường

dân cư là thành lập thêm mạng lưới các Phòng giao dịch và ngân

hàng tự động. Xây dựng mạng lưới PGD và ngân hàng tự động theo

tiêu chí bao phủ đến các khu dân cư tập trung, khu siêu thị, khách

sạn, nhà hàng… để khách hàng luôn dễ dàng tiếp cận với ngân hàng

và hình ảnh Vietcombank càng trở nên gần gũi, thân thiện hơn.

3.2.2. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng mục tiêu

Vietcombank Đà Nẵng nên chia nhóm khách hàng cá nhân

thành 3 nhóm để chăm sóc:

- Nhóm khách hàng VIP: là những khách hàng có tổng số dư

tiền gửi từ 3 tỷ đồng trở lên



20

- Nhóm khách hàng Priority: Là những khách hàng có tổng

số dư tiền gửi quy đổi có kỳ hạn từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng.

- Nhóm khách hàng Mass: là những khách hàng còn lại

Với hai nhóm khách hàng VIP và Priority, chi nhánh cần cử

người chăm sóc trực tiếp, phục vụ riêng biệt nhằm giữ được cơ sở

khách hàng hiện tại, các dịch vụ chăm sóc nên tập trung vào:

+ phân công cụ thể đầu mối chăm sóc

+ đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm nhanh, kịp thời

+ cung cấp thông tin sản phẩm thường xuyên định kỳ hoặc đột

xuất khi có sự thay đổi

+ thông báo với lãnh đạo khi khách hàng có yêu cầu đàm

phán về giá

Với nhóm khách hàng Mass: cần phải đảm bảo chất lượng

dịch vụ tại quầy giao dịch.

3.2.3. Đa dạng hóa các sản phẩm ngân hàng

Việc tăng cường và đa dạng hóa các sản phẩm trong công tác

huy động vốn cũng là một trong các giải pháp hữu hiệu dựa trên nền

tảng công nghệ sẵn có nhằm thu hút vốn. Để có quy mô nguồn vốn

lớn và có tính ổn định cao, Vietcombank Đà Nẵng cần coi trọng thu

hút vốn từ thị trường bán lẻ, bên cạnh đó vẫn tiếp tục tăng cường thu

hút vốn từ các doanh nghiệp và từ các định chế tài chính khác.

Về các khoản tiền gửi giao dịch.

Trong thời gian tới, cần tăng cường tiếp thị gói sản phẩm trả

lương qua tài khoản cho các doanh nghiệp đang có quan hệ và các

khách hàng tiềm năng, khuyến khích các doanh nghiệp này mở tài



21

khoản trả lương cho nhân viên tại Vietcombank Đà Nẵng. Từ số dư

tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng, ngân hàng sẽ chi lương

vào tài khoản của nhân viên doanh nghiệp theo bảng lương của

doanh nghiệp.

Đối với các khoản tiền gửi phi giao dịch.

3.2.4. Hoàn thiện chính sách định giá các dịch vụ liên quan

đến tiền gửi

Lãi suất là một trong các yếu tố kinh tế có tác động mạnh

đến việc thu hút vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn, vì người

dân khi có tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng với thời hạn dài

thường đặt mục tiêu lãi suất lên hàng đầu. Lãi suất ngân hàng

cần phải thoả mãn: có lợi cho người gửi, có lợi cho người vay

và có lợi cho ngân hàng.

3.2.5. Thu hút ngoại tệ từ nước ngoài qua tài khoản tiền gửi

ngoại tệ của cá nhân cư trú

3.2.6. Phát triển đa dạng các dịch vụ ngoại vi liên quan đến

các sản phẩm huy động vốn

Đây được coi là các dịch vụ phụ trợ rất quan trọng cho công

tác huy động vốn. Trong đó, quy mô và sự ổn định của các số dư trên

tài khoản tiền gửi giao dịch chịu ảnh hưởng trực tiếp do đối tượng

khách hàng mong muốn được nhận thêm các dịch vụ phụ trợ. Vì vậy,

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng, đa dạng về loại

hình phục vụ khách hàng, ngân hàng cần phải cung ứng thêm các

dịch vụ kèm theo.



22

3.2.7. Xây dựng văn minh giao tiếp khách hàng

Để các giải nêu trên thực sự phát huy hiệu quả và mang lại sự

thỏa mãn cho khách hàng thì vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu

chính là đội ngũ giao dịch viên ngân hàng. Họ là những người đại

diện cho hình ảnh, thể hiện họ chính là bộ mặt và là tính cách của

một ngân hàng thương mại.

3.2.8 .Các giải pháp hổ trợ

3.2.8.1. Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao năng lực

cán bộ

3.2.8.2. Áp dụng phương pháp trả lương dựa trên hiệu suất

lao động

3.3. Kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với NHNT TW

Kết luận chương 3: Dựa trên tổng quan cơ sở lý luận đã nêu ở

chương 1, kết hợp với kết quả phân tích, đánh giá thực trạng

huy động vốn trong Chương 2. Nội dung Chương 3 của đề tài đã

đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại

Vietcombank Đà Nẵng. Những giải pháp được đưa ra mang tích

thực tiễn, gắn liền với thực trạng hiện nay tại Chi nhánh Đà

Nẵng và phần nào giúp giải quyết những vướng mắc gây cản trở

trong việc làm sao để tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng

TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhìn chung trong giai đoạn 2007-2009, Vietcombank Đà Nẵng đã làm khá tốt công tác huy động vốn, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng vốn của NHNT Việt Nam. Mặc dù so với các năm trước đó, tốc độ tăng trưởng huy động vốn không cao bằng nhưng điều này đã nằm trong d

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×