Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
4 Ngân hàng CSXH thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

4 Ngân hàng CSXH thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Tải bản đầy đủ - 24trang

- 10 Hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam trong

những năm vừa qua chủ yếu là nguồn vốn của Trung ương chuyển

về. Bên cạnh đó cón có nguồn vốn huy động và nguồn vốn ngân sách

địa phương chuyển sang NHCSXH để cho vay ưu đãi.

1.4.3.2



Tình hình chung về hoạt động cho vay từ năm 2003-2008



Bảng 2.8 Các chỉ tiêu cơ bản từ năm 2003 - 2008

Đvt: tỷ đồng

Trong đó

Dư nợ

đến

Nợ

Tỷ lệ

Chương trình

31/12/ quá

NQH

2008

hạn

(%)

Cho vay hộ nghèo

831

439

578

3

0,52

Cho vay GQVL

121

95

65

1

1,54

Cho vay HSSV

210

2

208

Cho vay hộ SXKD vùng KK

169

13

156

Cho vay NSVSMT

77

6

71

Cho vay đối tượng CS đi LĐNN

15

6

9

Cho vay hộ đồng bào DTTS

9

9

Cho vay dự án ngành lâm nghiệp

30

30

Tổng cộng

1.462

561 1.126

4

0,36

Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.

Doanh

số cho

vay



Doanh

số thu

nợ



Tổng doanh số giải ngân cho vay từ năm 2004 - 2008 đạt 1.462

tỷ đồng với 08 chương trình tín dụng. Trong đó cao nhất là hộ nghèo

với 831 tỷ đồng, tiếp đến là chương trình cho vay học sinh, sinh viên

với 210 tỷ đồng.

Chi nhánh đã làm tốt công tác thu hồi nợ, nhất là nợ đến hạn,

nợ quá hạn. Đến 31/12/2008 nợ quá hạn là 7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ

0,36%/tổng dư nợ.



- 11 -



Bảng 2.9 Diễn biến dư nợ từng chương trình qua các năm

Đvt: tỷ đồng

Chương trình

Cho vay hộ nghèo

Cho vay GQVL

Cho vay HSSV

Cho vay hộ SXKD vùng KK

Cho vay NSVSMT

Cho vay đối tượng CS đi LĐNN

Cho vay hộ đồng bào DTTS

Cho vay dự án ngành lâm nghiệp

Tổng Dư nợ



Năm

2003

186

39



225



Năm

2004

249

46

0.4



Năm

2005

329

50

1



Năm

2006

418

54

2



1



5



15

8



296.4



1

386



7

504



Năm

2007

483

59

50

56

35

8

3

14

708



Năm

2008

578

65

208

156

71

9

9

30

1126



Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.

Mức tăng trưởng mỗi năm đều trên 30%, năm 2008 Chi

nhánh có sự tăng trưởng vượt bậc là 59%. Chương trình cho vay học

sinh, sinh viên, năm thực hiện Quyết định 157, Chi nhánh đã có mức

tăng trưởng 2400% so với năm 2006. Đến cuối năm 2008, dư nợ cho

vay Học sinh sinh viên đứng thứ 2 sau dư nợ cho vay hộ nghèo.

1.4.3.3 Diễn biến số khách hàng còn dư nợ

Diễn biến khách hàng còn dư nợ được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.10 Diễn biến số khách hàng còn dư nợ

Đvt: Khách hàng

Chương trình



Năm

2003



Năm

2004



Cho vay hộ nghèo

60.571 73.416

Cho vay GQVL

3.000 3.271

Cho vay HSSV

267

Hộ SXKD vùng KK

Cho vay NSVSMT

Cho vay đối tượng

57

CS đi LĐNN

Cho vay hộ đồng bào

DTTS



Năm

2005



Năm

2006



Năm

2007



84.238 89.741 95.009

5.807 5.235 4.407

400 1.112 13.201

2.788

4.176 8.807

327



516



Năm 2008

Tăng so

Tổng số

với 2003

93.870

33.299

4.263

1.263

27.130

27.130

7.150

7.150

15.304

15.304



609



627



627



712



1.777



1.777



- 12 Cho vay dự án ngành

lâm nghiệp

Tổng cộng



90

63.571



77.011



382



742



1.475



1.475



90.862 101.162 126.095



151.596



80.025



Nguồn:

hằng

nămcòn

củadưNHCSXH

tỉnhnhánh

Quảng Nam

Đến cuối năm

2008,Báo

số cáo

khách

hàng

nợ tại Chi

tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2003. Đối với chương trình cho vay

học sinh sinh viên, số lượng khách hàng tăng lên nhanh chóng sau

khi Quyết định 157 ra đời.

1.4.3.4 Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chính trị xã hội

Công tác cho vay của NHCSXH đa phần được ủy thác qua các

tổ chức chính trị xã hội

Bảng 2.11 Tình hình dư nợ uỷ thác qua các tổ chức chính trị

xã hội

Đvt: Tỷ đồng



Tổ chức Chính trị

Xã hội

Hội phụ nữ

Hội nông dân

Hội cựu chiến binh

Đoàn thanh niên

Tổng cộng



Năm

2003



Năm

2004



Năm

2005



Năm

2006



Năm

2007



63

60

40

2

165



138

140

30

4

312



184

195

37

14

430



273

277

53

30

633



Năm 2008

Tăng

Tổng so với

số

năm

2004

465

402

420

360

121

81

82

80

1.088

923



Nguồn: Báo cáo hằng năm của NHCSXH tỉnh Quảng Nam.

Đến 31/12/2008, tổng số dư nợ tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh

Quảng Nam được uỷ thác qua các tổ chức chính trị nhận uỷ thác lên

đến 96,3%/tổng dư nợ, năm sau luôn cao hơn năm trước.

1.5 Thực trạng Tín dụng ưu đãi HSSV trên địa bàn tỉnh

Quảng Nam

1.5.1 Quy trình cho vay, thu nợ thu lãi chương trình cho vay

HSSV

1.5.1.1 Quy trình cho vay ưu đãi HSSV

Quy trình cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên được quy

định thống nhất trên toàn quốc, cụ thể như sau:



- 13 (1)

Người vay



Tổ TK&VV



(6)



(7)



(3)



(2)



(5)



(4)

Ngân hàng CSXH



UBND xã phường



Hình 2.1.



Quy trình cho vay HSSV



1.5.1.2 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay

1.5.2 Tình hình cho vay ưu đãi HSSV trên địa bàn tỉnh Quảng

Nam từ năm 2005-2008

1.5.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cho vay ưu đãi đối với

học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

o Tình hình lao động chưa

qua đào tạo

Bên cạnh số lao động được đào tạo, Quảng Nam vẫn còn một

lượng lớn lao động chưa qua đào tạo.

Bảng 2.12 Tình hình lao động chưa qua đào tạo năm 2008

Đvt: nghìn người

Chỉ tiêu

Hộ nghèo

Hộ khó khăn

Hộ có đủ điều kiện

Tổng cộng



Miền núi

39

42

27

108



Trung du

67

78

48

193



Đồng bằng

91

106

66

263



Tổng cộng

197

226

141

564



Nguồn Báo cáo năm 2008 của sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Nam

Lao động chưa qua đào tạo thuộc diện hộ nghèo và hộ khá

khăn chiếm tỷ lệ cao 75% trên tổng số lao động chưa qua đào tạo.

Số lượng lao động chưa qua đào tạo tại các vùng miền núi và

trung du cũng khá cao, chiếm tỷ lệ 53 %.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Ngân hàng CSXH thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×