Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ - 24trang

-4-



kế toán khi co sự đồng ý của Ban Giám đốc; Các tài sản ghi trong sổ

kế toán được đối chiếu với tài sản theo kết quả kiểm kê thực tế và co

biện pháp thích hợp để xử lý nếu co chênh lệch.

1.2.3. Thủ tục kiểm soát

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành: “Thủ tục kiểm

soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ

đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể”.

Các thủ tục kiểm soát được xây dựng dựa trên ba nguyên tắc:

nguyên tắc phân công, phân nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm;

nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn.

1.2.3.1. Kiểm soát trực tiếp

Kiểm soát trực tiếp là các thủ tục, quy chế, quá trình kiểm soát

được thiết lập nhằm trực tiếp đáp ứng các mục tiêu của hệ thống

kiểm soát nội bộ. Thuộc loại này gồm co: kiểm soát bảo vệ tài sản,

thông tin; kiểm soát xử lý; kiểm soát quản lý.

1.2.3.2. Kiểm soát tổng quát

Kiểm soát tổng quát là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ

thống, nhiều công việc khác nhau.

1.3. Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến

công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất

1.3.1.1. Đặc điểm về sản phẩm xây lắp

- Sản phẩm xây lắp co quy mô, kết cấu phức tạp.

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện

sản xuất (xe máy thi công, thiết bị, vật tư, người lao động,…) phải di

chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.

- Sản phẩm xây lắp được sử dụng lâu dài, chịu ảnh hưởng của

môi trường sinh thái, cảnh quan. Sau khi hoàn thành, sản phẩm xây lắp



-5-



rất kho thay đổi. Khi nghiệm thu, nếu không đạt chất lượng như thiết kế

thì phải phá đi làm lại làm cho chi phí sản xuất tăng lên.

1.3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp xây lắp

Cơ cấu tổ chức và quản lý của các doanh nghiệp xây lắp rất đa

dạng và co sự thay đổi, do sản phẩm xây lắp co những đặc thù riêng

so với các sản phẩm công nghiệp khác.

1.3.1.3. Đặc điểm về chi phí sản xuất trong hoạt động xây lắp

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ

các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoa phát sinh

trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp ở một thời

kỳ nhất định và chi phí này cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp.

Phân loại chi phí xây lắp theo công dụng kinh tế gồm: Chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng

máy thi công, chi phí sản xuất chung.

1.3.2. Nội dung kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất trong doanh

nghiệp xây lắp

1.3.2.1. Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và

kết quả của các thủ tục kiểm soát. Để tạo lập môi trường kiểm soát

trong các công trình xây dựng, cần sử dụng tổng hợp ảnh hưởng của

các nhân tố như: triết lý quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự,…

1.3.2.2. Hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp

a/ Hệ thống thông tin dự toán

Hệ thống thông tin dự toán chính là hệ thống định mức cho

các khoản mục chi phí. Hệ thống định mức chi phí bao gồm: Định

mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí nhân công

trực tiếp, định mức chi phí sử dụng máy thi công và định mức chi phí

chung. Điều thuận lợi trong việc xây dựng định mức chi phí cho các



-6-



công trình là Bộ xây dựng đã ban hành hệ thống định mức xây lắp.

b/ Hệ thống thông tin thực hiện

Hệ thống thông tin thực hiện chi phí sản xuất trong các doanh

nghiệp xây lắp là hệ thống thông tin kế toán cho việc đo lường các

chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình thi công xây lắp.

1.3.2.3. Chính sách kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp

Các chính sách kiểm soát nội bộ do nhà quản lý thiết lập nhằm

mục đích giúp đơn vị kiểm soát các rủi ro co thể gặp phải.

a/ Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Đối với kiểm soát hiện hành:

Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu bao gồm: Kiểm soát quá

trình cung ứng nguyên vật liệu và kiểm soát sử dụng nguyên vật liệu.

* Đối với kiểm soát sau: là phân tích sự biến động của các

nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bằng phương

pháp thay thế liên hoàn.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố:

+



Khối lượng công tác xây lắp (Q).



+



Định mức tiêu hao vật liệu cho 1 đơn vị khối lượng xây lắp (m).



+



Đơn giá nguyên vật liệu xuất dùng (p).



- Đối tượng phân tích:

∆Cv = Cv1 - Cvk = ∑Q1m1i p1i - ∑Q1mki pki

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+



Ảnh hưởng của định mức nguyên vật liệu tiêu hao:

∆m Cv = ∑Q1 ( m1i - mki) pki = ∑Q1m1i pki - ∑Q1mki pki



+



Ảnh hưởng của đơn giá vật liệu:

∆p Cv =∑ Q1 m1i (p1i - pki) = ∑Q1m1i p1i - ∑Q1m1i pki



+



Tổng hợp các nhân tố:



∆Cv = ∆m Cv + ∆p Cv



b/ Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp:



-7-



* Đối với kiểm soát hiện hành

Xây dựng các chính sách nhằm kiểm soát về số lượng lao

động, năng suất lao động, giá lao động,…

* Đối với kiểm soát sau

Chi phí nhân công trực tiếp chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố:

+



Khối lượng công tác xây lắp (Q).



+



Định mức hao phí lao động cho 1 đơn vị khối lượng xây lắp (m).



+



Đơn giá lao động (đ).



- Đối tượng phân tích:

∆CL = CL1 - CLk = ∑ Q1 mki đki - ∑ Q1 m1i đ1i

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+



Ảnh hưởng của định mức hao phí lao động:



∆m CL = ∑Q1 (m1i - mki) đki = ∑ Q1 m1i đki - ∑ Q1 mki đki

+



Ảnh hưởng của đơn giá lao động:



∆đ CL = ∑Q1 m1i (đ1i - đki) = ∑ Q1 m1i đ1i - ∑ Q1 m1i đki

+



Tổng hợp các nhân tố:



CL = ∆m CL + ∆đ CL



c/ Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công:

* Đối với kiểm soát hiện hành

Xây dựng các chính sách nhằm kiểm soát về nhiên liệu sử

dụng cho máy thi công, số giờ máy hoạt động, tiền lương công nhân

điều khiển máy thi công, hiện trạng máy thi công,…

* Đối với kiểm soát sau:

Chi phí sử dụng máy thi công chịu ảnh hưởng bởi ba nhân tố:

+



Khối lượng công tác xây lắp (Q).



+



Định mức ca máy cho một đơn vị khối lượng xây lắp (m).



+



Đơn giá ca máy thi công (p).



- Đối tượng phân tích:

∆CM = CM1 - CMk = ∑ Q1m1i pM1i - ∑ Q1mki pMki



-8-



- Các nhân tố ảnh hưởng:

+



Ảnh hưởng của số ca máy phục vụ cho 1 đơn vị khối lượng



xây lắp:

∆m CM = ∑ Q1 (m1i - mki) pMki = ∑ Q1m1i pMki - ∑ Q1mki pMki

+



Ảnh hưởng của đơn giá ca máy thi công:

∆p CM = ∑ Q1 m1i (pM1i – pMki) = ∑ Q1m1i pM1i - ∑ Q1m1i pMki



+



Tổng hợp nhân tố:



∆CM = ∆m CM + ∆p CM



d/ Kiểm soát chi phí sản xuất chung:

* Đối với kiểm soát hiện hành:

Bao gồm: Kiểm soát nguyên vật liệu phục vụ chung cho công

trình, kiểm soát chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của

quản lý công trình, kiểm soát chi phí khấu hao TSCĐ, kiểm soát chi

phí chi phí khác bằng tiền,…

* Đối với kiểm soát sau

Chi phí sản xuất chung bao gồm: Định phí sản xuất chung và

biến phí sản xuất chung. Cần thực hiện tách biệt giữa định phí sản

xuất chung và biến phí sản chung thì mới co thể kiểm soát được.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của luận văn, trên cơ sở những lý luận chung

về hệ thống kiểm soát nội bộ và đặc thù riêng biệt của ngành xây

dựng để đưa ra lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại các

doanh nghiệp xây lắp.

Luận văn cũng đã khẳng định: Một hệ thống kiểm soát nội bộ

về chi phí sản xuất hiệu quả thì cần phải co một môi trường kiểm

soát tốt; hệ thống thông tin khoa học, linh hoạt và kịp thời; đồng thời,

phải co các chính sách kiểm soát hữu hiệu. Vì vậy, để đánh giá thực

trạng công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần

Lilama 7, luận văn sẽ đi sâu tìm hiểu các nội dung trên.



-9-



Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 7

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Lilama 7

2.1.1. Quá trình hình thành Công ty

Tiền thân Công ty là Xí nghiệp lắp máy số 7 được thành lập vào

tháng 12 năm 1977. Năm 1993, Bộ xây dựng co quyết định thành lập lại

Xí nghiệp thành doanh nghiệp Nhà nước và đến ngày 02/01/1996 Bộ

xây dựng ra quyết định đổi tên thành Công ty lắp máy và xây dựng số 7.

Ngày 04/01/2005, Bộ xây dựng ra quyết định thực hiện sắp xếp, đổi

mới, phát triển các Tổng công ty Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước

độc lập thuộc Bộ Xây dựng theo hướng cổ phần hoa. Công ty chính

thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Lilama 7 từ ngày 01/06/2007.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty

2.1.2.1. Ngành, nghề kinh doanh

Lắp đặt máy moc, thiết bị, dây chuyền công nghệ và gia công chế

tạo kết cấu thép, đường ống, bồn, bể áp lực, các thiết bị tiêu chuẩn và

phi tiêu chuẩn; Xây dựng, lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị

ngành điện, trạm biến áp và đường dây truyền tải lên đến 500KV; …

2.1.2.2. Phạm vi kinh doanh và hoạt động: Công ty tiến hành các

hoạt động kinh doanh trên phạm vi cả nước và ở nước ngoài.

2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng: gồm 01 nhà máy cơ khí và 01 xưởng cơ khí.

2.1.2.4. Các dự án đã và đang thực hiện: Công ty đã ký hợp đồng

thi công các công trình như: trạm 500 KVA Đà Nẵng, thuỷ điện Rào

Quán - Quảng Trị,… Hiện nay, Công ty đang thi công các công trình

như: nhà máy nhiệt điện Vũng Áng, công trình thủy điện Hủa Na,…

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức



- 10 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC



PHÒNG

TỔ CHỨC – HÀNH CHÍNH



BỘ PHẬN

TC-LĐ-TL



PHÓ TGĐ KỸ THUẬT THI

CÔNG



PHÓ TGĐ

TÀI CHÍNH



PHÓ TGĐ

NỘI CHÍNH



PHÒNG

CUNG ỨNG –VẬT TƯ



PHÒNG

TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN



PHÓ TGĐ KỸ THUẬT THI

CÔNG



PHÒNG

KINH TẾ – KỸ THUẬT



PHÒNG

QUẢN LÝ MÁY



BỘ PHẬN

HC- QT



BAN ĐIỀU HÀNH VŨNG ÁNG

NHÀ MÁY

CHẾ TẠO CƠ

KHÍ LILAMA7



ĐỘI LẮP

MÁY II



ĐỘILẮP

MÁY I



Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến



ĐỘI LẮP

MÁY III



ĐỘI LẮP

MÁY IV



ĐỘI LẮP

MÁY V



ĐỘI

XÂY DỰNG



ĐỘI

SƠN



(Nguồn: Công ty Cổ phần Lilama 7)



Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Lilama 7

Quan hệ chức



năng



ĐỘI

ĐIỆN



ĐỘI CƠ GIỚI

SỬA CHỮA



- 11 -



2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP



Thủ quỹ



Kế toán

Kế toán

ngân hàng, tiền lương,

thanh toán khoản trích

theo lương



Kế toán

vật tư,

tài sản

cố định



Kế toán

tiền mặt,

thanh toán



Kế toán

công trình



Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến



Hình 2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Lilama 7

Quan hệ

chứctừ

năng

2.1.4.2. Hệ thống

chứng

kế toán



Công ty sử dụng các biểu mẫu và chứng từ kế toán theo Quyết định

số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và

Thông tư số 244/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.

2.1.4.3. Hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty được xây dựng chi tiết

dựa trên hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam được ban hành theo Quyết

định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

và Thông tư số 244/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.

2.1.4.4. Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán

trên máy vi tính là Nhật ký chung.

2.1.4.5. Hệ thống báo cáo kế toán: Báo cáo tài chính và Báo cáo kế

toán quản trị.



- 12 -



2.2. Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần

Lilama 7

Để tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi phí

sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Lilama 7, tác giả đã thực hiện

quan sát thực tế tại các công trình xây dựng, nghiên cứu tài liệu,

chứng từ kế toán, phỏng vấn các nhân viên thuộc khối văn phòng

Công ty và các đội xây dựng.

2.2.1. Thực trạng về môi trường kiểm soát của Công ty

2.2.1.1. Quan điểm điều hành của ban lãnh đạo Công ty: Luôn hướng

đến mục tiêu chất lượng trong công tác quản lý và chất lượng sản phẩm.

2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức: Công ty đã thực hiện phân chia quyền hạn

và trách nhiệm đối với các nhân viên và phòng ban.

2.2.1.3. Chính sách nhân sự: Công ty đã xây dựng các chính sách

tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật,…

2.2.1.4. Công tác kế hoạch: Công ty đã thực hiện xây dựng kế

hoạch từ tổng quát đến cụ thể nhằm kiểm tra tiến độ thi công và kiểm

soát chi phí sản xuất.

2.2.1.5. Kiểm toán nội bộ: Công ty chưa co bộ phận này.

2.2.1.6. Ban kiểm soát: Chưa phát huy được vai trò của mình.

2.2.1.7. Các nhân tố bên ngoài: Co nhiều nhân tố không thuận lợi

đối với hoạt động của Công ty như: khủng hoảng kinh tế, lãi suất ngân

hàng, đối thủ cạnh tranh,…

2.2.2. Các thủ tục kiểm soát mà Công ty đang áp dụng

Công ty đã xây dựng gần như đầy đủ các thủ tục kiểm soát quản

lý từ các hoạt động nhỏ nhất tại đơn vị và đã ban hành thành văn bản

cụ thể, trong đo quy định rõ nội dung của thủ tục như: Mục đích,

phạm vi áp dụng, trình tự các bước thực hiện thủ tục, lưu hồ sơ, các

biểu mẫu liên quan, các bộ phận liên quan,…



- 13 -



2.3. Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp tại Công

ty Cổ phần Lilama 7

2.3.1. Hệ thống thông tin phục vụ công tác kiểm soát chi phí xây lắp

2.3.1.1. Hệ thống thông tin dự toán

Đối tượng lập dự toán chi phí là từng nội dung công việc, hạng

mục công trình, công trình; Hệ thống thông tin dự toán chi phí xây lắp

được thiết lập dựa trên hệ thống định mức chi phí, bao gồm: Định mức chi

phí trực tiếp, định mức chi phí chung, định mức thu nhập chịu thuế tính

trước, định mức lán trại tạm; Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu,

chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác.

2.3.1.2. Hệ thống thông tin thực hiện

Hệ thống thông tin thực hiện của Công ty chủ yếu là hệ thống

thông tin kế toán. Hệ thống thông tin này được thực hiện thông qua sự

kết hợp của hạch toán kỹ thuật nghiệp vụ và hạch toán kế toán.

2.3.2. Nội dung công tác kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp tại Công

ty Cổ phần Lilama 7

2.3.2.1. Kiểm soát hiện hành đối với chi phí xây lắp

a/ Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Kiểm soát quá trình cung ứng nguyên vật liệu: Kiểm soát quá

trình cung ứng nguyên vật liệu được hình thành dưới hai hình thức:

- Nguyên vật liệu do Công ty trực tiếp mua nhập tại kho công

trình: Công ty thường áp dụng hình thức này đối với những vật liệu co

giá trị lớn như sắt, thép, xi măng,…

- Nguyên vật liệu do đội xây lắp tự mua theo ủy quyền của

Công ty nhập tại kho công trình: Công ty thường áp dụng hình thức

này đối với các loại vật liệu như cát, sỏi,…

* Kiểm soát quá trình xuất sử dụng nguyên vật liệu: Khi co nhu cầu

vật liệu, các Tổ xây lắp sẽ làm Giấy đề nghị xuất vật liệu trình kỹ thuật



- 14 -



công trình kiểm tra và chuyển cho Chỉ huy trưởng duyệt. Sau đo, kế toán

công trình lập Phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho để xuất vật liệu.

* Kiểm soát bảo quản nguyên vật liệu: Toàn bộ vật liệu phải

được nhận dạng, co mã hiệu hoặc treo bảng tên vật tư; Các loại vật

liệu được bảo quản trong kho thì được phân loại, sắp xếp để thuận tiện

khi xuất ra và theo dõi; Vật liệu ngoài bãi phải được kê lot, sắp xếp,

che đậy theo từng chủng loại, kích cỡ và nguồn gốc vật liệu.

b/ Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp

* Kiểm soát đối với công việc giao khoán:

Căn cứ vào đơn giá công việc đã được xác định thông qua sự

thỏa thuận và đồng ý giữa Chỉ huy trưởng và bên nhận khoán, hai bên

tiến hành ký kết Hợp đồng giao khoán. Công ty cử nhân viên kỹ thuật

giám sát chất lượng thi công hoặc giao cho Chỉ huy trưởng giám sát.

Cuối tháng, nhân viên kỹ thuật công trình hoặc Chỉ huy trưởng tiến

hành nghiệm thu, xác nhận khối lượng công việc thực tế hoàn thành

trên Phiếu xác nhận khối lượng xây lắp hoàn thành, sau đo chuyển cho

kế toán để làm căn cứ tính lương.

* Kiểm soát đối với công việc trả theo thời gian:

- Kiểm soát về số lượng ngày công: Hàng ngày, các đội trưởng

sẽ thực hiện chấm công cho các công nhân. Các trường hợp nghỉ do

ốm đau, tai nạn,… phải được báo cáo đầy đủ.

- Kiểm soát đơn giá ngày công: Đối với công nhân làm việc

theo hợp đồng dài hạn thì thống nhất mức lương tại Công ty. Đối với

công nhân thuê ngoài thì đơn giá tiền lương được thỏa thuận trước khi

thuê tùy theo trình độ tay nghề, tình hình nhân lực ở địa phương.

- Kiểm soát năng suất lao động: Cuối tháng, các đội trưởng sẽ

thực hiện xếp loại kết quả công việc theo A, B, C và quy ra hệ số, co sự

phê duyệt của Chỉ huy trưởng. Dựa vào bảng chấm công, bảng xếp loại



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×