Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO

Tải bản đầy đủ - 24trang

11

2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh tại Tổng công

ty

a. Tổ chức sản xuất của Tổng công ty: Tổng công ty tiến hành

sản xuất theo đơn đặt hàng

b. Tổ chức mạng lưới kinh doanh của Tổng công ty: giao việc

tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm sản xuất cho phòng kinh doanh

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng công ty

Được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Quốc

hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2001/QH 11

ngày 29/11 năm 2005. Các hoạt động của công ty tuân thủ Luật

doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ công ty được Đại

hội đồng cổ đông nhất trí thông qua.

2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY

2.2.1. Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại Tổng

công ty

a. Mô hình tổ chức công tác kế toán theo mô hình: Tổ chức kế

toán vừa tập trung vừa phân tán hay còn gọi mô hình kết hợp nhằm

đáp ứng nhu cầu nhanh chóng, kịp thời của số liệu kế toán.

b. Tổ chức bộ máy kế toán: Qua tìm hiểu và khảo sát thực tế

cho thấy

+ Tại văn phòng Tổng công ty lập ra phòng kế toán Trung tâm.

+ Tại Xí nghiệp tổ chức công tác kế toán theo hình thức hạch toán

báo sổ.

+ Riêng các đơn vị chi nhánh tổ chức công tác kế toán theo hình

thức hạch toán phụ thuộc, chịu trách nhiệm hạch toán từ giai đoạn

ban đầu đến giai đoạn lập báo cáo tài chính và nộp về phòng kế toán

trung tâm.

Chức năng và nhiệm vụ bộ phận kế toán tại Tổng công ty



12

Tổ chức thực hiện tổng hợp, xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh. Ngoài ra, khi nhận được các báo cáo tài chính kế toán

của các đơn vị thành viên, phòng kế toán Trung tâm tiến hành kiểm

tra, xét duyệt các báo cáo sau đó tiến hành tổng hợp số liệu kế toán.

Chức năng và nhiệm vụ bộ phận kế toán tại Xí nghiệp

Gồm: Kế toán chi phí giá thành; Kế toán theo dõi nguyên vật

liệu; Kế toán theo dõi thành phẩm.

Chức năng và nhiệm vụ bộ phận kế toán tại các chi nhánh

Mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh là hạch toán phụ

thuộc. Cuối năm, chi nhánh nộp báo cáo tình hình tài chính của mình

về Tổng công ty để phòng kế toán Trung tâm tổng hợp báo cáo.

2.2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty

a. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Ngoài việc sử dụng những chứng từ bắt buộc theo quy định

của Nhà nước, Tổng công ty tổ chức sử dụng thêm các chứng từ

hướng dẫn để quản lý chặt chẽ và phù hợp với đặc điểm tình hình

SXKD của đơn vị.



 Tổ chức chứng từ kế toán tại phòng kế toán Trung tâm

Kế toán vật tư hàng hóa ( phần hành tiêu thụ): chứng từ đó là:

hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho…

Kế toán ngân hàng: Chứng từ sử dụng gồm ủy nhiệm thu, ủy

nhiệm chi, báo Nợ, báo Có, Séc,..

Kế toán công nợ: Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn giá trị gia

tăng; Giấy xác nhận công nợ.

Kế toán tiền mặt: Chứng từ sử dụng gồm phiếu thu; Phiếu chi;

Giấy lĩnh tiền mặt....

Kế toán theo dõi tài sản và công cụ dụng cụ: Chứng từ sử dụng

gồm Hóa đơn GTGT liên 2…



13

Kế toán thuế: Chứng từ sử dụng gồm biên lai nộp thuế, tờ khai

thuế GTGT



 Tổ chức chứng từ kế toán tại bộ phận Xí nghiệp

Kế toán theo dõi nguyên vật liệu gồm phiếu xuất đề nghị

nguyên vật liệu, Hóa đơn GTGT liên 2…

Kế toán theo dõi thành phẩm: gồm Phiếu giao việc và luân

chuyển chứng từ liệu, Hóa đơn liên 3….

 Tổ chức chứng từ kế toán tại các chi nhánh

Mỗi chi nhánh có trụ sở riêng của mình theo từng địa phương

nơi mình đăng ký hoạt động kinh doanh. Chi nhánh tự đặt in và sử

dụng Hóa đơn GTGT theo chế độ quản lý và sử dụng Hóa đơn.

Công tác tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán: Sau khi

được luân chuyển để nhập dữ liệu vào máy vi tính và ghi vào sổ kế

toán. Kế toán tiến hành sắp xếp theo kỳ kế toán: năm, rồi tới tháng.

+ Tại Văn phòng Tổng công ty: Cất hồ sơ vào tủ và sao lưu giữ

liệu phần mềm. Khi kế toán phần hành muốn sử dụng một chứng từ

nào ra thì phải kẹp hoặc làm dấu cái thẻ vào ngay đó ghi tên chứng

từ, nội dung, tên người mượn chứng từ, ngày mượn, lý do, ngày hẹn

trả ..., để kế toán tổng hợp tiện theo dõi.

+ Tại bộ phận Xí nghiệp: Cuối mối tháng kế toán in bảng kê

chứng từ kẹp vào chứng từ gốc nộp về phòng kế toán đồng thời trước

khi xuất khẩu số liệu gởi về phòng kế toán để đồng nhất số liệu trong

chương trình phần mềm ASIA tại Tổng công ty,sau đó tiến hành khóa

số liệu.

+ Tại các chi nhánh: Do chi nhánh hạch toán phụ thuộc nên việc

bảo quản và lưu trữ được thực hiện theo quy trình tại văn phòng Tổng

công ty.

b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản



14

Về việc xây dựng hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản kế

toán đang áp dụng tại Tổng công ty được căn cứ theo Quyết định số

15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC và các Thông tư hướng

dẫn



 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại phòng kế toán

Trung tâm

Kế toán vật tư hàng hóa (phần hành tiêu thụ): phản ánh vào

“TK 511: doanh thu bán hàng hoá’.

Kế toán ngân hàng: TK 112.1 tiền gởi VNĐ và TK 311.1 vay

ngắn hạn

Kế toán công nợ: Đối tượng khách hàng sử dụng tài khoản 131:

phải thu khách hàng

Chi nhánh sử dụng: TK 136.1: phải thu nội bộ (chi tiết theo

từng chi nhánh)

TK 336.1: phải trả nội bộ (chi tiết theo

từng chi nhánh)

Kế toán tiền mặt: TK 141: tạm ứng chi tiết cho nhân viên (nếu

có) và TK 111: tiền mặt

Kế toán theo dõi tài sản và công cụ dụng cụ:

TK 211.1 tài sản chi tiết nhà cửa kiến trúc

TK 153.1 công cụ dụng cụ

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại bộ phận Xí nghiệp

TK 152.1: Nguyên vật liệu chính ; TK152.2: Nguyên vật liệu phụ

; TK 152.3: Nguyên vật liệu khí Eogas

Do Tổng công ty lựa chọn phương pháp kê khai thường xuyên

nên để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành sản phẩm,

kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại các chi nhánh



15

Tài khoản chi nhánh sử dụng chính là tài khoản 336 “Chi tiết

TK 336.1: Phải trả nội bộ ”. Ngoài tài khoản trên chi nhánh hạch toán

sử dụng những tài khoản khác bình thường

b. Tổ chức hình thức sổ kế toán

Hình thức tổ chức sổ kế toán được áp dụng toàn Tổng công ty

theo “Hình thức chứng từ ghi sổ cải biên” phù hợp với phần mềm

c. Tổ chức vận dụng chính sách kế toán chung áp dụng tại

Tổng công ty

Tổng công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo

Quyết định số: 15/2006-QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006. Hệ

thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi bổ

sung có liên quan của Bô tài chính. Báo cáo tài chính được lập phù

hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá

thành: đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

và tính giá thành sản phẩm theo Phương pháp trực tiếp

d. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Các đơn vị hạch toán phụ thuộc phải gửi báo cáo tài chính trước

ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo và nộp báo cáo tài chính

năm đã được kiểm toán trước ngày 15 tháng 03 của năm kế tiếp.

2.2.3. Tổ chức kiểm tra kế toán

Hằng quý phòng kế toán trung tâm tổ chức đối chiếu kiểm tra

công tác kế toán đến các bộ phận kế toán do mình phụ trách, bằng

cách thông qua đối chiếu nội bộ:

+ Công nợ giữa các chi nhánh, cửa hàng; Lượng tiền mặt tại

quỹ và sổ quỹ; Kiểm kê hàng hóa

2.2.4. Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa



16

Hiện tại, Tổng công ty đang triển khai phần mềm giải pháp

ERP ,để thực hiện được điều này, đòi hỏi Tổng công ty phải đầu tư

con người và trang thiết bị hệ thống thông tin thật quy mô, hiện đại.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ

TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY

Trong thời gian qua, công tác tổ chức kế toán tại Tổng công ty

đã đạt được những kết quả cụ thể nhưng vẫn còn những hạn chế nhất

định sau đây:

2.3.1. Những kết quả đạt được

Bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức riêng biệt, phân

công trách nhiệm rõ ràng giữa các kế toán các phần hành khác nhau.

Không có sự chồng chéo, tập trung trách nhiệm vào một người.

Việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán theo hình thức

vừa tập trung vừa phân tán là phù hợp với qui mô kinh doanh của

Tổng công ty.

Hình thức sổ kế toán áp dụng “Chứng từ ghi sổ cải biên” là rất

phù hợp với đặc thù của Tổng công ty.

a. Về tổ chức công tác kế toán tại văn phòng Tổng công ty

Về phần hành kế toán tiêu thụ: Lựa chọn tính giá vốn hàng xuất

kho theo phương pháp bình quân gia quyền, đảm bảo khả năng so

sánh số liệu giữa kho và kế toán theo dõi phần hành kho kịp thời.

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,

rất phù hợp với tình hình kinh doanh của Tổng công ty, đảm bảo cung

cấp thường xuyên liên tục về tình hình nhập-xuất-tồn hàng hóa

b. Về tổ chức công tác kế toán tại bộ phận Xí nghiệp

Tổng công ty lựa chọn cách tính giá thành theo phương pháp

giản đơn là phù hợp, đảm bảo số liệu giá thành cung cấp kịp thời cho

kế toán tổng hợp nhằm phục vụ cung cấp thông tin báo cáo cho ban



17

lãnh đạo

c. Về tổ chức công tác kế toán tại các chi nhánh

Do Tổng công ty đã đảm bảo được tính thống nhất về phạm vi,

phương pháp tính và các chính sách kế toán nên việc tổ chức công tác

kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc đối với các phần hành kế toán

tương tự như phòng kế toán Trung tâm.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Bộ máy quản lý kinh tế cũng như bộ máy kế toán ở bất kỳ công

ty nào dù hiệu quả đến đâu vẫn có những hạn chế cần được sửa đổi.

Qua tìm hiểu thực tế tác giả mạnh dạn đưa ra nhận xét như sau:

a. Về tính kịp thời của thông tin kế toán

Công tác nộp báo cáo và chuyển giao thông tin kế toán còn mang

tính chất thủ công. Nguyên nhân dẫn đến kết quả chậm này bao gồm

những lý do sau: Số liệu chứng từ phát sinh hàng năm của Tổng công ty

rất lớn, trong khi đó hệ thống trao đổi thông tin kế toán cơ bản là xử lý

thủ công, chưa có sự tận dụng số liệu điện tử sẵn có giữa các đơn vị.

b. Về tính đầy đủ và chính xác của thông tin kế toán.



 Tổ chức bộ máy kế toán

Trong tình hình hiện nay, việc cung cấp thông tin về tốc độ

nhanh chóng, xử lý, phân tích thông tin một cách linh hoạt. Nhưng

thực tế cho thấy ở Tổng công ty thông tin mà kế toán cung cấp mới

chỉ đáp ứng được yêu cầu của kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế

toán quản trị. Trong khi đó việc đưa kế toán quản trị vào hệ thống kế

toán doanh nghiệp là một vấn đề tất yếu và không còn mới.

 Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng công ty

Thực tế hạch toán ngoại tệ hiện nay tại Tổng công ty là sử

dụng tỷ giá hạch toán nội bộ giữa đồng ngoại tệ và VND để ghi sổ kế

toán. Cuối năm kế toán sẽ điều chỉnh lại số liệu kế toán theo tỷ giá



18

thực tế. Phương pháp này có nhiều thuận tiện trong kế toán tuy nhiên

trong thực tế sử dụng vẫn còn một số tồn tại: Thời gian sử dụng tỷ

giá hạch toán nội bộ hiện nay vẫn còn quá dài (thông thường là 01

năm), do vậy không phản ánh kịp thời các biến động của tỷ giá

chuyển đổi thực tế.

c. Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán

Đối với báo cáo tài chính, việc công bố thông tin cũng chưa

quan tâm đúng mức theo chuẩn mực lập trên các bảng biểu báo cáo.

Đối với báo cáo nội bộ, các đơn vị chi nhánh tổ chức báo cáo chi tiết

còn sơ sài, chưa có báo cáo chi tiết cho từng thị trường, do đó việc

khai thác thị trường mới vẫn còn dẫm chân lên nhau, chưa thực sự

đáp ứng được yêu cầu quản trị của Tổng công ty.

d. Công tác tổ chức kiểm tra kế toán

Việc tổ chức công tác kiểm tra kế toán chủ yếu đối chiếu kiểm tra

nội bộ là chính. Tổ chức công tác kiểm tra đến các đơn vị phụ thuộc

bằng cách đôn đốc, nhắc nhở, vào số liệu, để kịp thời tiến độ báo.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Sau khi đưa ra thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công

ty cổ phần y tế DANAMECO và phân tích nguyên nhân, đã có cái nhìn

khá toàn diện về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty.

Bên cạnh những giải pháp đã thực hiện từ khi cổ phần hóa để đạt

những thành tựu và mục tiêu đề ra vẫn còn một số khó khăn hạn chế

xuất phát từ nâng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản lý.

Trên cơ sở chương 2 tác giả đưa ra một số kiến nghị về thực

trạng tổ chức công tác kế toán tại Tổng công ty. Chương 3 sẽ góp

phần giúp hoàn thiện hơn tổ chức công tác kế toán nhằm sđáp ứng

yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý tài chính và quản trị

doanh nghiệp tại Tổng công ty.



19

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ

DANAMECO

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ

DANAMECO

3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại

Danameco

Áp lực cạnh tranh đòi hỏi giải pháp nâng cao chất lượng thông

tin cho điều hành, trong đó có thông tin kế toán.

Tại Tổng công ty hiện nay năng lực nội bộ có dấu hiệu giảm sút

bởi một số bộ phận cán bộ có xu hướng nghỉ đồng loạt để ra làm

riêng.

3.1.2. Mục tiêu kinh doanh của Tổng công ty cổ phần y tế

Danameco

Mục tiêu kinh doanh của Tổng công ty cổ phần y tế Danameco

trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015:

Bảo toàn vốn, tối đa hóa lợi nhuận, phát triển bền vững theo chiến

lược y tế Quốc Gia 2010-2020

3.1.3. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Tổng

công ty

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán để đảm bảo phù hợp với

định hướng phát triển của Tổng công ty

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tính thống

nhất

Hoàn thiện phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt

động của Tổng công ty



20

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG

TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tài chính

a. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển

chứng từ

Tổng công ty thì khâu kiểm soát chứng từ ngay từ khi tiếp nhận

chứng từ-lập-hạch toán và lưu trữ chứng từ là tối quan trọng. Vì vậy,

yêu cầu của quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trong

Tổng công ty phải được thống nhất về biểu mẫu, thời gian, thông tin

cung cấp và nghiêm túc thực hiện.



 Lập chứng từ ban đầu: Việc xây dựng chứng từ kế toán thống

nhất theo một mẫu tạo thuận tiện cho việc ghi chép thu thập thông

tin, đảm bảo tính chính xác, trung thực, dễ phân loại. Đồng thời thuận

tiện trong công tác hạch toán ban đầu trên máy, đảm bảo được yêu

cầu cơ bản của việc phân loại thông tin và mã hoá thông tin.

 Việc ghi chép chứng từ ban đầu: Một số chi nhánh chưa thực

hiện tốt việc sử dụng hóa đơn chứng từ, còn xóa tẩy, sửa trên chứng

từ, viết sai, các phần trống chưa đựợc gạch bỏ... Như vậy là đã vi

phạm chế độ hóa đơn chứng từ kế toán. Để khắc phục nhược điểm

đó, kế toán trưởng cần có những buổi hướng dẫn chi tiết đến từng

loại nghiệp vụ, kiểm tra và xử lý các chứng từ kế toán có trách nhiệm

hơn trong việc lập, sử dụng chứng từ và hạn chế những sai sót trong

công tác ghi chép.

 Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ: Để thuận tiện cho

việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các chi nhánh một cách thường

xuyên, kịp thời phát hiện sai sót, gian lận trong việc ghi chép chứng

từ, toàn bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các

chi nhánh cũng phải được bảo quản lưu trữ tại văn phòng Tổng công



21

ty thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát, bảo quản, đồng thời phục vụ

công tác kiểm tra quyết toán thuế khi có yêu cầu của cơ quan chức

năng.

b. Hoàn thiện công tác kế toán sản phẩm hỏng tại đơn vị

Khi đã xác định nguyên nhân, kế toán có thể hạch toán:

Do khách quan: Nợ TK: 811

Có TK liên quan 154.1

Do chủ quan: Nợ TK: 138.8; 334

Có TK liên quan 154.1; 152

c. Hoàn thiện phương pháp hạch toán ngoại tệ

Để phù hợp với chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc

thay đổi tỷ giá hối đoái và thông tư hướng dẫn số 105/2003/TT-BTC

ngày 04/11/2003. Tổng công ty nên sử dụng tỷ giá thực tế là tỷ giá

mua bán bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam

công bố tại thời điểm đó để ghi nhận doanh thu.

d. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính bộ phận cũng bao gồm: Các chỉ tiêu trong

báo cáo bộ phận phải đảm bảo phù hợp với chuẩn mực kế toán số 28“Báo cáo bộ phận”

e. Hoàn thiện công tác tổ chức kiểm tra kế toán



 Đối với bộ phận Xí nghiệp có chức năng sản xuất: Kiểm tra

tập trung vào đối chiếu định mức xem việc sử dụng định mức tiêu

hao nguyên liệu có thực tế hay không,.Thường xuyên kiểm tra tồn

kho hành thành phẩm nguyên liệu, kiểm kê định kỳ 6 tháng 1 lần, tìm

nguyên nhân thừa thiếu.

 Đối với các đơn vị chi nhánh có chức năng kinh doanh:

Doanh thu và chi phí



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×
x