Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
XÂY DỰNG 1/5 QUẢNG BÌNH

XÂY DỰNG 1/5 QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 24trang

9

diện tích là 15.000 m2.

2.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Nhìn chung giai đoạn từ 2008 - 2010, do công ty mở rộng quy

mô sản xuất, đơn đặt hàng nhiều, khối lượng sản phẩm sản xuất ra

tăng làm cho tổng doanh thu tăng khá cao. Kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008 -2010 được thể hiện ở

biểu 2.7

2.2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC NÂNG CAO ĐỘNG LỰC

THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1/5 QUẢNG BÌNH

2.2.1. Khảo sát nhu cầu của người lao động tại công ty thời

gian qua

Với tổng số lượng lao động của công ty là người 350 người, sử

dụng phương pháp chọn mẫu xác suất qua tính toán đã tính được kích

thước mẫu n = 150.

Biểu 2.8. Số lượng lao động được điều tra ở từng bộ phận của

Công ty

Tổng thể

Số lượng

Tỷ lệ mẫu

Bộ phận

(người)

mẫu (người)

(%)

- Ban giám đốc và quản

8

3

37,50

lý phòng ban

- Nhân viên phòng ban

17

7

41,18

- Công nhân trực tiếp

Tổng cộng



325



140



43,08



350



150



42,86



(Nguồn: Tính toán của tác giả)

Qua kết quả khảo sát động lực làm việc của người lao ở phụ

lục 1 và phụ lục 2 cho thấy: 24,67 % lao động còn độc thân; 72% lao

động đang có gia đình, 3,33% lao động ở góa. Như vậy, lao động tại

công ty hầu hết đã có gia đình, đây là vấn đề thuận lợi, vì những lao



10

động này thường ít có nhu cầu thay đổi công việc. Về lý do lựa chọn

công việc: có 63,33% người lao động trả lời do yêu cầu của cuộc sống

bắt buộc. Cũng qua kết quả điều tra cho thấy người lao động trong

công ty vẫn chưa hài lòng với các chính sách của công ty, cụ thể:

Biểu 2.9: Tỷ lệ lao động không hài lòng đối với các nội dung



Loại lao động

Nội dung

Tổng số người được

điều tra

- Duy trì mức lương

hiện tại

- Tăng lương theo

mức độ hoàn thành

công việc

- Tiền lương minh

bạch rõ ràng

-Tiền thưởng tương

xứng với thành tích

- Trợ cấp, phúc lợi

hợp lý

- Đánh giá chung về

tiền lương

- Công tác biểu dương

khen thưởng kịp thời

- Mức khen thưởng

tương xứng với sự

cống hiến

- Chính sách thi đua

khen thưởng rõ ràng

- Đánh giá chung về

công tác thi đua

- Thời gian làm việc

phù hợp



nâng cao động lực

Ban lãnh đạo

Nhân viên

và quản lý

văn

phòng

phòng ban



Công nhân trực

tiếp



Số

Số người Tỷ lệ người

Tỷ lệ Số người Tỷ lệ

(người) (%) (người) (%) (người) (%)

3



100



7



100



140



100



1



33.33



4



57.14



50



35.71



1



33.33



2



28.57



60



42.86



0



0



2



28.57



55



39.29



1



33.33



2



28.57



53



37.86



0



0



0



0



14



10



1



33.33



2



28.57



61



43.57



0



0



2



28.57



54



38.57



0



0



3



42.86



76



54.29



0



0



3



42.86



58



41.43



0



0



3



42.86



52



37.14



0



0



0



0



46



32.86



11

- Điều kiện làm việc

đảm bảo

Đánh giá chung về

điều kiện làm việc

- Sự thăng tiến công

bằng, minh bạch

- Mức độ quan tâm

đến sự đổi mới đội

ngũ lãnh đạo quản lý

- Đánh giá chung về

cơ hội thăng tiến

hiện tại

- Cơ hội được đào tạo

- Được tham gia các

khóa đào tạo

- Sử dụng tốt nguồn lao

động được đào tạo

- Đánh giá chung về

công tác đào tạo

- Đánh giá công bằng

- Hệ thống đánh giá

thành tích hợp lý

- Đánh giá chung về

đánh giá thành tích



0



0



0



0



66



47.14



0



0



0



0



59



42.14



1



33.33



3



42.86



59



42.14



1



33,33



3



42,86



57



40.71



1



33,33



3



42,86



63



45



0



0



2



28.57



55



39.29



0



0



2



28.57



58



41.43



0



0



1



14.29



49



35



0



0



2



28.57



49



35



1



33,33



2



28,57



60



42.86



1



33,33



3



42.86



52



37.14



1



33,33



3



42,86



59



42.14



(Nguồn: Theo tính toán của tác giả)

2.2.2. Công tác tiền lương tại công ty thời gian qua

a. Chính sách tiền lương

Chính sách tiền lương của công ty đã hình thành được hệ thống

lương tối thiểu xác định theo cơ chế thị trường, điều chỉnh tăng dần,

từng bước hướng tới nhu cầu tối thiểu của người lao động, phù hợp

với khả năng chi trả của công ty, góp phần ổn định đời sống cho lao

động… Tuy nhiên, chính sách tiền lương hiện nay của Công ty vẫn

còn nhiều bất cập nên chưa khuyến khích được người lao động phấn

đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.

b. Cách xác định tiền lương hợp lý, phù hợp với sự cống

hiến của người lao động



12

Đối với lao động trực tiếp sản xuất ở các tổ sản xuất, Công ty đã trả

lương theo hình thức khoán. Đối với lao động quản lý và nhân viên văn

phòng: tiền lương được xác định dựa vào tiền lương cơ bản và tiền lương

theo kết quả kinh doanh của công ty. Ngoài ra, công ty còn tính toán

khoản tiền lương làm thêm giờ, thêm ca theo quy định của nhà nước, có

quy định nhiều mức phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.

c. Cách xác định quỹ lương hợp lý

Quỹ lương của lao động gián tiếp được xác định dựa vào quỹ

lương cơ bản (lương theo hệ số ngạch bậc) và khoản tiền lương tăng thêm

theo kết quả kinh doanh của công ty. Đối với bộ phận lao động trực tiếp

sản xuất: Dựa vào mức lương khoán theo kế hoạch đối với những bộ phận

hưởng lương khoán theo khối lượng công việc được giao.

d. Tiền thưởng phù hợp với cống hiến của người lao động

Các hình thức thưởng gồm: Thưởng đột xuất cho nhân viên,

thưởng hàng tháng, thưởng hàng năm, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ

thuật, khen thưởng cho cá nhân và tập thể xuất sắc

e. Phương pháp trả lương phù hợp với đặc điểm công việc

Trả lương khoán theo khối lượng công việc đối với lao động

sản xuất trực tiếp và trả lương theo hệ số ngạch bậc phụ thuộc vào

lương cơ bản và hệ số cấp bậc, chức vụ công việc được sắp xếp theo

ngạch bậc do Nhà nước quy định đối với lao động gián tiếp. Theo kết

quả điều tra ở phụ lục 2, mức lương hiện nay Công ty đang áp dụng

đều chưa thỏa mãn với hầu hết lao động với mức độ hài lòng bình

quân tương ứng là 2,67; 2,43; 2,76. Với yếu tố tăng lương theo mức

độ hoàn thành công việc thì chỉ có ban lãnh đạo và quản lý phòng ban

cảm thấy hài lòng còn hai bộ phận còn lại đều chưa hài lòng với mức

hài lòng bình quân tương ứng là 3,0; 2,86; 2,97.Yếu tố tiền lương

minh bạch, rõ ràng: phần nào đã thỏa mãn được nhân viên ở các bộ



13

phận, chủ yếu tập trung ở mức độ bình thường với mức độ hài lòng

bình quân tương ứng là: 3,0; 3,0; 2,94. Việc trả lương tương xứng với

thành tích mà Công ty đang áp dụng hiện nay hầu hết nhân viên đánh

giá dưới mức bình thường, với mức độ hài lòng bình quân cho từng

bộ phận trên lần lượt là: 2,67; 2,57; 2,87. Việc thực hiện chế độ phụ

cấp, phúc lợi của công ty thì đa số lao động đều đã hài lòng.

2.2.3. Thực trạng công tác thi đua

Công ty đã quan tâm đến công tác thi đua nhưng vẫn còn một

số hạn chế nhất định. Qua kết quả khảo sát ở phụ lục 2 cho thấy công

tác biểu dương khen thưởng tổ chức kịp thời ở công ty chỉ thỏa mãn

với ban giám đốc và quản lý phòng ban với mức hài lòng bình quân

là 3,33. Đối với nhân viên văn phòng và lao động trực tiếp họ chưa

hài lòng với mức độ hài lòng bình quân tương ứng là 2,86; 2,92. Đối

với yếu tố mức khen thưởng tương xứng với sự cống hiến: cũng chỉ

có ban giám đốc và quản lý phòng ban hài lòng với mức hài lòng

bình quân là 3.33. Nhân viên văn phòng và lao động trực tiếp cũng

chưa hài lòng với mức độ hài lòng bình quân tương ứng là 2,57; 2,50.

Đối với yếu tố chính sách thi đua khen thưởng rõ ràng: chỉ có ban

giám đốc và quản lý phòng ban hài lòng với mức hài lòng bình quân

là 3. Nhân viên văn phòng và lao động trực tiếp cũng chưa hài lòng

với mức độ hài lòng bình quân tương ứng là 2,43; 2,88.

2.2.4. Điều kiện làm việc tại công ty

Công ty cũng đã có sự đầu tư, mua sắm thiết bị sản xuất, trang bị

dụng cụ bảo họ lao động. Tuy nhiên, công tác cải thiện điều kiện làm

việc ở công ty vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt đối với khu vực sản xuất.

Qua kết quả khảo sát ở phụ lục 2 cho thấy lao động trực tiếp là chưa hài

lòng với thời gian làm việc hiện tại, vì họ phải làm công việc nặng nhọc,

thời gian đi làm lại sớm, giờ nghỉ trưa chưa đảm bảo. Ngoài ra công



14

nhân trực tiếp chưa thực sự hài lòng với điều kiện làm việc hiện tại.

2.2.5. Sự thăng tiến tại công ty

Sự thăng tiến trong công ty chỉ xảy ra ở bộ phận lao động gián

tiếp là chủ yếu. Qua kết quả khảo sát ở phụ lục 2 cho thấy chính sách

thăng tiến và mức độ quan tâm đến sự đổi mới đội ngũ lãnh đạo ở

công ty hầu hết lao động đều chưa hài lòng, đặc biệt là đối với hai bộ

phận lao động làm việc tại văn phòng công ty với mức độ hài lòng

bình quân tương ứng cho từng yếu tố và từng bộ phận lao động là:

2,67; 2,43. Bộ phận công nhân trực tiếp chưa thực sự quan tâm đến

sự thăng tiến, họ chỉ quan tâm chủ yếu đến tiền lương, đảm bảo đời

sống cho họ và gia đình họ là quan trọng hơn.

2.2.6 Thực trạng về công tác đào tạo

Công ty chỉ quan tâm đến nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý

và nhân viên chuyên môn nghiệp. Kinh phí cho việc đào tạo vẫn chưa

được giải quyết tốt. Qua kết quả khảo sát ở phụ lục 2 cho thấy cơ hội

được đào tạo, bồi dưỡng những kỹ năng cần thiết cũng như được

tham gia các khóa đào tạo theo yêu cầu của công việc, sử dụng tốt

nguồn lao động được đào tạo đều được Ban giám đốc và quản lý

phòng ban hài lòng tương đối cao, với mức độ hài lòng bình quân đều

đạt mức 3,33; còn đối với nhân viên văn phòng thì chủ yếu tập trung

ở mức độ hài lòng và bình thường với mức độ hài lòng bình quân là

3,0. Đối với công nhân trực tiếp thì mức độ hài lòng bình quân lần

lượt chỉ đạt 2,86; 2,82; 2,98.

2.2.7. Thực trạng về đánh giá thành tích

Công ty cũng đã nghiên cứu và đưa ra được thang điểm đánh giá,

qua đó sẽ có những hình thức và mức thưởng hợp lý cho người lao động.

Tuy nhiên việc đánh giá thành tích trong công ty vẫn còn mang tính chủ

quan, chưa đảm bảo tính công bằng, nội dung xây dựng để đánh giá có



15

nhiều chỗ chưa hợp lý, do đó chưa thuyết phục được người lao động.

Qua kết quả khảo sát thể hiện ở phụ lục 2 có thể thấy rằng lao động

của công ty phần lớn chưa hài lòng với hệ thống đánh giá thành tích của

công ty với mức hài lòng bình quân tương ứng là 2,67; 2,43; 2,81.

2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CHẾ TRONG

VIỆC NÂNG CAO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO

ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1/5

QUẢNG BÌNH

2.3.1. Nhận thức của lãnh đạo Công ty

Công ty chưa chú trọng việc xây dựng phương pháp nâng cao

động lực thúc đẩy người lao động mà chỉ quan tâm chủ yếu đến việc

nâng cao kết quả sản xuất.

2.3.2. Tình hình chung của ngành sản xuất vật liệu xây dựng

và công ty

Với hạn chế về trình độ của người lao động, về sự cạnh tranh,

về thời tiết bất lợi nên việc sản xuất của Công ty gặp khó khăn.

2.3.3. Phía người lao động

Số lượng lao động lớn, mức sống thấp và trình độ văn hóa hầu

hết chưa cao, đào tạo hầu hết tại chỗ theo kiểu cầm tay chỉ việc nên

hàm lượng kỹ thuật thấp. Do vậy, khả năng lao động sáng tạo còn ít,

việc nhận thức nhiều vấn đề về đổi mới còn khó khăn, bảo thủ.



16

Chương 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ NÂNG CAO ĐỘNG LỰC THÚC

ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT

LIỆU XÂY DỰNG 1/5 QUẢNG BÌNH THỜI GIAN TỚI

3.1. CÁC CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Xuất phát từ môi trường kinh doanh của công ty

Hiện nay có rất nhiều công ty, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh

vật liệu xây dựng, do đó người lao động có nhiều cơ hội hơn trong việc

tìm kiếm công việc với những chính sách thỏa đáng. Ngoài ra, có nhiều

doanh nghiệp trong ngành không có khả năng tự huấn luyện lao động

mà tập trung vào việc thu hút lao động lành nghề từ các doanh nghiệp

khác bằng những chính sách thu hút hấp dẫn.

3.1.2. Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống

Kinh tế xã hội càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của người

lao động ngày càng cao. Người lao động ngày nay không chỉ được

động viên bởi yếu tố tiền bạc mà còn nhiều yếu tố khác nữa như sự

thăng tiến, sự động viên tinh thần, được học tập nâng cao trình độ...

3.1.3. Chiến lược của Công ty trong thời gian tới

Phương hướng, mục tiêu trong những năm tới Công ty tập

trung giải quyết những nội dung chủ yếu sau: Nâng cao năng lực

quản lý và điều hành của mỗi nhân viên. Tăng tỷ trọng người lao

động có trình độ so với hiện nay. Tiếp tục hiện đại hoá công nghệ,

máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Cải

tiến các loại gạch, ngói cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

và phù hợp với điều kiện thời tiết nước ta. Nghiên cứu mở rộng mặt

hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành

sản phẩm. Phát triển bền vững vùng nguyên liệu. Phát triển thị



17

trường. Tiếp tục khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp. Phấn đấu

nâng mức lương bình quân của nhân viên trong năm từ 3,5 - 4,5 triệu

đồng/người/tháng. Tăng tỷ lệ đào tạo ở các trường lên khoảng 15%.

Hỗ trợ lao động khi họ đi học nâng cao trình độ nhưng kèm theo đó

phải có cam kết trở lại làm việc cho công ty. Tăng hệ số phụ cấp độc

hại từ 0,2 lương cơ bản lên 0,3 lương cơ bản..

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO

ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1/5 QUẢNG BÌNH

3.2.1. Hoàn thiện công tác tiền lương

a. Chính sách tiền lương của công ty hợp lý

Chính sách tiền lương của Công ty phải dựa vào nhu cầu tối

thiểu của người lao động là chủ đạo và có tham chiếu đến các điều

kiện khả năng của nền kinh tế, khả năng chi trả của doanh nghiệp,

mức tiền công trên thị trường, việc làm, thất nghiệp.

Để thực hiện trả lương công bằng, công ty cần xây dựng một

chính sách tiền lương nhất quán, phải thực hiện đánh giá lao động một

cách khoa học, chính xác với năng lực, điều kiện, hoàn cảnh công việc

cụ thể. Gắn tiền lương, thưởng với kết quả làm việc của lao động sẽ giúp

phát huy vai trò kích thích lao động của công cụ tiền lương.

Công ty cần có biện pháp hợp lý để tăng lương tương xứng với

kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Tiền lương khác nhau căn cứ vào những khác biệt về hiệu quả

công việc, không nặng về bằng cấp, tuổi tác, thâm niên trong nghề.

Ngoài mức lương tối thiểu theo từng tháng, cần quy định mức

lương tối thiểu theo giờ để điều chỉnh đối với trường hợp người lao

động làm việc trọng thời gian theo tháng.

Tiền lương của lao động phải căn cứ vào mức lương của các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÂY DỰNG 1/5 QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×