Tải bản đầy đủ - 27 (trang)
d. Xây dựng dự toán chi phí Marketing

d. Xây dựng dự toán chi phí Marketing

Tải bản đầy đủ - 27trang

-16Trên cơ sở các thông tin như đã trình bày ở trên và căn cứ vào

số liệu dự toán về chi phí Marketing như bảng sau:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.6 - BÁO CÁO DỰ TOÁN CHI PHÍ MARKETING

Năm 2011

DTT kế

Chi phí

Dòng sản phẩm

hoạch (tỷ)

Marketing

(tỷ)

Dòng xe thương mại trung cấp

303,75

1,0631

Dòng xe thương mại cao cấp

426,6

1,4931

Xe du lịch

619,65

2,1688

Tổng cộng

1.350

4,725

2.2.2. Công tác ra quyết định ngắn hạn dựa vào thông tin KTQT

tại THACO Đà Nẵng

2.2.2.1. Ra quyết định về giá bán

a. Quyết định khung giá bán hàng

(Giá vốn + BP bán hàng

Giá bán đơn vị =

SDĐP đơn vị +

+ BP quản lý)

b. Chính sách giá trong trường hợp hợp đồng mua bán lớn

Phát sinh hợp đồng mua bán ô tô trên 5 chiếc, công ty thực

hiện điều chỉnh mức giá trong giới hạn theo quy định về tỷ lệ chiết

khấu.

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.11 - BẢNG TỶ LỆ CHIẾT KHẤU

Năm 2011

Chênh lệch giá cho phép trong

Dòng sản phẩm

trường hợp bán với số lượng nhiều

>=5 chiếc >=10

>=15 >=20

Dòng xe thương mại trung cấp 3,5%

4,5%

5,5% 6,5%

Dòng xe thương mại cao cấp

3%

4%

5%

6%

Xe du lịch

2,5%

3%

4%

5%

Mức giảm giá = Tỷ lệ chiết khấu * Giá bán chưa giảm

c. Chính sách giá bán linh hoạt



-17Giảm giá bán khi doanh số trong tháng chưa đạt định mức và

mức giảm được tính căn cứ vào tỷ lệ lợi nhuận trên giá vốn của mặt

hàng. Mức điều chỉnh giảm được tính toán dựa trên mức giảm về lợi

nhuận mong muốn.

% giảm

Mức tăng thêm

Mức giảm

=

*

giá

tính cho từng sản phẩm

2.2.2.2. Ra quyết định về chính sách Marketing

Trong kỳ thực tế Công ty quyết định tăng chi phí Marketing để

đẩy mạnh quá trình tiêu thụ. KTQT cung cấp thông tin dự toán chi

tiết về nhu cầu các sản phẩm và nhà quản trị có thể điều chỉnh ngân

quỹ Marketing tăng hay giảm đối với một số sản phẩm.

2.2.2.3. Ra quyết định về tồn kho

Căn cứ vào số lượng tồn kho thực tế tại thời điểm ra quyết định

và dự toán về tình hình tiêu thụ trong kỳ như đã xây dựng ở đầu kỳ,

giám đốc ra quyết định nhập xe về kho.

2.2.2.4. Quyết định mức tín dụng cho khách hàng

Ra quyết định về mức tín dụng cho khách hàng tại Công ty phụ

thuộc vào các nhân tố: chính sách tín dụng chung hiện tại của Công

ty (thắt chặt hay nới lỏng), tỷ lệ tín dụng trên tổng giá trị hợp đồng,

đặc tính đối tượng khách hàng (khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp

hay đơn vị kinh doanh, thâm niên đối tác).

Quy định chung về tín dụng:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.17 - BẢNG QUY ĐỊNH BÁN NỢ

Năm 2011

Giá trị hợp đồng Tỷ lệ tín dụng tối đa

Thời gian tín dụng

(tỷ đồng)

(%)

tối đa (tháng)

10 - 15

30

3

15 - 25

40

4

25 - 35

50

5

>35

60

6

Tuy nhiên, ngoài việc xem xét các yếu tố thông tin về khách

hàng thì nhà quản trị Công ty còn căn cứ vào chiến lược kinh doanh

hiện tại của Công ty. Chẳng hạn, trong thời kỳ Công ty đang muốn



-18đẩy mạnh doanh số, sản phẩm cạnh tranh lớn thì có thể có chính sách

tín dụng chung nới lỏng hơn để thu hút người mua. Do vậy, vào cuối

năm 2011 khi tình hình kinh doanh ô tô có xu hướng chậm lại và trì

trệ, Công ty quyết định mở rộng hơn chính sách tín dụng đối với

khách hàng có quan hệ kinh doanh lâu năm.

Minh họa số liệu về quyết định mức nợ và thời gian tín dụng

cho một số hợp đồng mua hàng trong giai đoạn năm 2011 ở Công ty

Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng.

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.18 - BÁO CÁO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG

Năm 2011

Giá trị hợp Mức tín Thời gian

Tên khách



đồng

(tỷ đồng)



Công ty Vận tải và dịch vụ



dụng



tín



(tỷ đồng) dụng(tháng)



32,5



16,25



6



Công ty vận tải Thuận Thành



7,25



1,45



3



Công ty vận tải số 18



9,5



1,9



3



Công ty cổ phần xây dựng 579



16,9



6,76



4



Phú Hoàng (Taxi Tiên Sa)



(Nguồn số liệu của Thaco Đà Nẵng)

Từ bảng tín dụng cho thấy, khách hàng Công ty Vận tải và dịch

vụ Phú Hoàng nếu theo đúng điều kiện chung về bán chịu thì chỉ

được nợ trong vòng 5 tháng nhưng Công ty lại duyệt cho khách hàng

này nợ 6 tháng hay tình huống của Công ty vận tải Thuận Thành thì

mức nợ theo đúng quy định phải là 0,725 tỷ đồng nhưng mức tín

dụng được duyệt lại là 1.45 tỷ vì hợp đồng mua bán này liên quan

đến dòng sản phẩm mới của Công ty và Công ty đang mong muốn

nới lỏng tín dụng cho khách mua hàng này.

2.2.3. Đánh giá công tác kế toán quản trị phục vụ ra quyết định

ngắn hạn tại Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

2.2.3.1. Những kết quả đạt được

• Kế toán quản trị trong Công ty đã cung cấp được nhiều thông

tin cho việc ra quyết định ngắn hạn



-19• Xây dựng mức giá đa dạng cho các hợp đồng mua hàng

khác nhau

2.2.3.2. Tồn tại

• Về công tác tổ chức

• Chất lượng dự báo, hoạch định chưa tốt, chỉ mang tính tham

khảo định hướng

• Thiếu sự liên kết, kết hợp trong vấn đề cung cấp thông tin

• Về công tác cung cấp thông tin KTQT cho việc ra quyết

định: còn mang tính chu kỳ, chưa linh hoạt

• Báo cáo kế toán quản trị còn thiếu thông tin và phân tích

chưa sâu

• Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận chỉ

dừng ở hoạt động lập kế hoạch tiêu thụ đầu kỳ, chưa phục vụ cho

hoạt động ra các quyết định trong kỳ

• Chưa xây dựng các tiêu chí cụ thể cho các quyết định

• Các báo cáo của chỉ dừng ở các báo cáo thường xuyên



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong công tác quản lý, Công ty Thaco Đà Nẵng đã vận dụng

được một số kỹ thuật của KTQT như kỹ thuật phân tích mối quan hệ

chi phí – sản lượng – lợi nhuận, xây dựng các dự toán hoạt động hỗ

trợ cho quản lý chung cũng như quản lý cụ thể. Tuy nhiên, việc vận

dụng KTQT phục vụ ra quyết định vẫn còn nhiều điểm tồn tại như đã

nêu trong nội dung của Chương. Để nâng cao chất lượng quản lý, để

quyết định quản trị hiệu quả hơn, KTQT tại Thaco Đà Nẵng có thể

vận dụng các phương pháp khắc phục mà luận văn sẽ đề cập ở

Chương 3.

Chương 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN Ở CÔNG TY CỔ

PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

3.1. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN



-20QUẢN TRỊ HƯỚNG VỀ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN

HẠN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

3.1.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị

Hệ thống KTQT có thể kết hợp với hệ thống KTTC để hình

thành hệ thống thông tin thống nhất, toàn bộ trong Công ty và có quy

định về mức độ phân quyền, phân nhiệm cụ thể thông qua các trung

tâm trách nhiệm.

3.1.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý và cung cấp thông tin

phục vụ ra quyết định ngắn hạn Ở công ty Cổ phần ô tô Trường

Hải Đà Nẵng

3.1.2.1. Đối với công tác xử lý thông tin ở Công ty

KTQT tập hợp tất cả các nguồn thông tin về vấn đề cần giải

quyết, các thông tin này có thể là thông tin chưa qua xử lý (thông tin

sơ cấp) do các trung tâm trách nhiệm thu thập bổ sung hoặc các thông

tin đã qua xử lý (thông tin thứ cấp) do bộ phận KTTC của Công ty

cung cấp. Sau đó, KTQT thực hiện đánh giá thông tin và giữ lại các

thông tin có ảnh hưởng đến quyết định. Ngoài ra còn xử lý thông tin

theo hướng phân tích những thông tin tài chính và phi tài chính có

ảnh hưởng đến quyết định và chiến lược kinh doanh của Công ty.

3.1.2.2. Đối với công tác cung cấp thông tin ở Công ty

a. Thiết lập kênh thông tin rõ ràng

Xuất phát từ thực tiễn ở Công ty, mặc dù đã xây dựng bộ phận

kinh doanh và phần hành kế toán phục vụ cho hoạt động kinh doanh

từng dòng sản phẩm và loại dịch vụ. Tuy nhiên, trong việc tổ chức đó

vẫn chưa có những quy định cụ thể về trách nhiệm cung cấp thông tin

ở các tình huống kinh doanh khác nhau cho từng cấp quản lý là cung

cấp thông tin gì, cho đối tượng nào? Do vậy, việc tổ chức thông tin

vẫn chưa phát huy tính hữu ích của nó. Việc xây dựng kênh thông tin

có phân cấp cho từng cấp quản lý phù hợp với nhu cầu thông tin phục

vụ ra quyết định và thiết kế hệ thống các đối tượng cần quản lý với

yêu cầu thông tin cho việc ra quyết định ở Công ty có thể tiến hành

phân quyền thông tin theo khoản mục và từng quyết định ngắn hạn cụ

thể có liên quan.

b. Tăng cường sự phản hồi thông tin giữa các bộ phận

Việc xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa bộ phận kế toán với

các bộ phận khác trong quá trình xử lý và cung cấp thông tin nhằm



-21tạo thành một hệ thống thông tin linh hoạt và cập nhật. Yếu tố này

góp phần tăng cường tính hiệu quả của cung cấp thông tin ra quyết

định và rút ngắn thời gian cần thiết từ thời điểm này sinh vấn đề và

giải quyết vấn đề

c. Xây dựng báo cáo dễ sử dụng, dễ hiểu

Báo cáo KTQT ở Công ty cần phải đảm bảo các yếu tố sau:

• Báo cáo kế toán quản trị là loại báo cáo phản ánh một cách

chi tiết đối tượng, thông tin báo cáo.

• Phân tích cả những yếu tố chi phí như chi phí chìm, chi phí

cơ hội

• Kết cấu nội dung tổng hợp các thông tin từ nhiều nguồn khác

nhau và dễ đọc, hiểu đối với người sử dụng.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC VỀ VẬN DỤNG THÔNG TIN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN

HẠN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

3.2.1. Tổ chức thông tin kế toán quản trị phục vụ quyết định

quản trị hàng tồn kho ở Công ty

3.2.1.1. Tổ chức xử lý thông tin hàng tồn kho

Áp dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp

ABC

Nhóm A: là dòng xe du lịch vì nhóm hàng hóa này có giá trị dự

trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm từ 70−80% so với tổng giá trị

hàng hoá dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chủng loại thì chỉ chiếm

khoảng 10−15% lượng hàng dự trữ.

Nhóm B: là dòng xe thương mại cao cấp vì loại hàng hoá dự

trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm từ 15−25% so với

tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng, chủng loại chúng chỉ

chiếm khoảng 30% tổng số hàng dự trữ.

Nhóm C: là dòng xe thương mại trung cấp vì loại hàng này có

giá trị thấp nhất trong các mặt hàng của Công ty, giá trị dự trữ chỉ

chiếm khoảng 5% so với tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng số lượng

chiếm khoảng 50−55% tổng số lượng hàng dự trữ.

3.2.1.2. Tổ chức vận dụng mô hình tồn kho EOQ

Ứng dụng mô hình EOQ, Công ty sẽ xác định mức tồn kho dự

trữ là mức tồn kho bình quân trước khi nhận hàng và sau khi nhận

hàng.



-22Mức tồn kho bình quân:



Trong đó:



3.2.2. Tổ chức thông tin KTQT phục vụ công tác xây dựng dự

toán ở Công ty

Công tác xây dựng dự toán của Công ty xuất phát từ cơ sở dự

toán về doanh số tiêu thụ và doanh thu bán sản phẩm, do vậy hoàn

thiện hơn về công tác dự báo doanh số tiêu thụ có thể xây dựng số

liệu dự toán chính xác hơn cho các khoản dự toán khác như dự toán

về chi phí bán hàng, chi phí quản lý và lợi nhuận tại Công ty.

Hiện tại, Thaco Đà Nẵng chỉ sử dụng phương pháp số bình

quân để dự đoán về nhu cầu; phương pháp này còn đơn giản và dự

đoán chưa chính xác về nhu cầu thực tế. Do vậy, để có thể xác định

được nhu cầu về các mặt hàng mà Công ty kinh doanh KTQT có thể

thực hiện dự toán về nhu cầu theo phương pháp điều hòa mũ. Phương

pháp này được đánh giá là có thể cho số liệu dự báo chuẩn xác hơn

phương pháp bình quân như hiện tại Thaco Đà Nẵng đang sử dụng.

Phương pháp được tính toán như sau:

- Xác định nhu cầu dự báo của kỳ kế tiếp theo công thức:

Ft = Ft-1 + α(At-1 – Ft-1)

Với Ft : Dự báo cho kỳ t, kỳ kế tiếp

Ft-1 : Dự báo ở kỳ t-1, kỳ trước đó

At-1 : Số thực tế ở kỳ t-1

α : Hệ số điều hòa mũ (Hệ số này có giá trị từ 0-1)

- Xác định số chênh lệch

Chênh lệch = Tiêu thụ thực tế - Dự báo

- Chọn α có giá trị chênh lệch thấp nhất làm giá trị dự báo cho

kỳ tiếp theo



-23KTQT sử dụng kết quả dự báo này để dự toán về kết cấu doanh

thu của các dòng sản phẩm và phân bổ nguồn lực sử dụng.

3.2.3. Tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định tài chính

Trong hoạt động bán nợ Công ty đã bỏ qua việc đánh giá và

xem xét lại chính sách tín dụng có hợp lý, phù hợp hay không thông

qua việc đánh giá kết quả của chính sách tín dụng thay đổi và kiểm

soát thường xuyên tình hình thu nợ. Việc phân tích bổ sung chỉ tiêu

vòng quay nợ phải thu ngắn hạn giúp đánh giá hiệu quả của hoạt

động thu nợ, và cũng là cơ sở để xác định tính hợp lý trong chính

sách tín dụng của DN; do vậy, nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng

ngắn hạn ở Công ty.

Các chỉ tiêu được tính toán theo công thức sau:

Doanh thu bán chịu

Vòng quay nợ phải thu

=

Các khoản phải thu ngắn hạn

Hay:

Các khoản phải thu ngắn hạn

Kỳ thu tiền

=

x 360

Doanh thu bán chịu

Minh họa phân tích hiệu quả tín dụng của Công ty thông qua

chỉ tiêu kỳ thu tiền của năm 2011 tính đến thời điểm 01/04/2011

Nợ phải thu ngắn hạn: 16,23 tỷ đồng

Doanh thu bán chịu: 77,5 tỷ đồng

Theo công thức 3.9m, có:

Kỳ thu tiền = 16,23*90/77,5 = 19 ngày/vòng (làm tròn số) (vì ở

đây tính chỉ trong 1 quý nên sử dụng 90 ngày)

Theo mong muốn của Công ty thì nợ phải thu có thể quay 11

vòng mỗi năm thì số ngày của kỳ thu tiền là 33 ngày. Vậy hoạt động

bán chịu hay cung cấp tín dụng của Công ty trong quý I năm 2011

của Công ty vẫn đang được duy trì ở mức mong muốn vì chỉ tiêu này

theo quan điểm của Dun and Bradstreet không nên vượt quá hạn

thanh toán theo điều kiện chung của công ty 10-15 ngày (Dun and

Bradstreet, 2008).

Vậy, ngoài việc xây dựng quy định bán chịu chung, KTQT

Công ty có thể cung cấp thông tin về vòng quay nợ phải thu ngắn

hạn cho nhà quản trị đánh giá lại hiệu quả của việc cung cấp tín



-24dụng trong kỳ và là cơ sở để nhà quản trị tiếp tục hoạt động tín

dụng ở kỳ sau.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận về KTQT phục vụ ra quyết định quản trị

ngắn hạn và tìm hiểu thực tế về công tác KTQT phục vụ ra quyết

định ngắn hạn tại Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng, trong

Chương 3, đề tài đề xuất một số giải pháp khả thi khắc phục tồn tại,

góp phần hoàn thiện KTQT phục vụ quyết định quản trị ngắn hạn tại

THACO Đà Nẵng. Đồng thời, trên cơ sở minh họa cụ thể tại THACO

Đà Nẵng, các DN thương mại khác có thể vận dụng các kỹ thuật

KTQT được thực hiện tại THACO Đà Nẵng cho DN của mình trong

công tác ra quyết định ngắn hạn.



KẾT LUẬN CHUNG

KTQT là quá trình cung cấp thông tin thích hợp cho nhà

quản trị trong 1 tổ chức, bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài

chính phục vụ cho việc ra quyết định, phân bổ nguồn lực và quản

lý, đánh giá phản hồi cho toàn bộ hoạt động trong DN. Thông tin

kế toán quản trị thực sự là một công cụ hiệu quả trong công tác

quản trị doanh nghiệp; là nguồn thông tin chủ yếu cho các quyết

định quản trị từ công tác lập dự toán, quyết định mức giá bán ban

đầu cho đến các thay đổi về giá hay chiến lược kinh doanh hay

sự phân bổ các nguồn lực khác trong DN. Tại Công ty Cổ phần ô

tô Trường Hải Đà Nẵng đã vận dụng được một số kỹ thuật KTQT

để phân tích thông tin phục vụ ra quyết định quản trị như phân

tích mối quan hệ Chi phí – sản lượng – lợi nhuận, dự toán cầu

tiêu thụ bằng phương pháp bình quân.

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu ban đầu của luận văn, kết

quả đạt được của luận văn này:



-25Tập hợp các cơ sở lý luận về KTQT và quyết định quản trị làm

tiền đề, cơ sở cho hoạt động phân tích thực trạng sử dụng thông tin

KTQT ra quyết định ngắn hạn ở Công ty Thaco Đà Nẵng.

Tìm hiểu về thực trạng sử dụng công cụ KTQT ra quyết định

ngắn hạn ở Công ty Thaco Đà Nẵng như quyết định về giá bán sản

phẩm, quyết định về phân bổ nguồn lực sử dụng cho các hoạt động

khác nhau ở Công ty.

Trên cơ sở thực tế, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện

hơn về việc vận dụng thông tin KTQT ra quyết định ngắn hạn ở Công

ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng như hoàn thiện công tác tổ chức

thông tin KTQT ra quyết định ngắn hạn, tổ chức thông tin KTQT

phục vụ quản trị hàng tồn kho, ..

Những đóng góp của luận văn: tổng hợp những cơ sở lý luận

về thông tin kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn, đưa

ra những giải pháp hoàn thiện công tác KTQT phục vụ ra quyết

định tại Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng và ứng dụng

tại các DN TM.

Tuy nhiên, bởi sự hạn chế về kiến thức và sự phát triển không

ngừng của các kiến thức khoa học nên luận văn chắc chắn còn những

điểm thiếu sót, tác giả mong nhận được các ý kiến góp ý từ quý Thầy,

Cô và các nhà kinh tế cũng như các bạn đồng nghiệp để luận văn

được hoàn thiện hơn nữa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Xây dựng dự toán chi phí Marketing

Tải bản đầy đủ ngay(27 tr)

×