Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG TY GẠCH MEN COSEVCO - ĐÀ NẴNG

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG TY GẠCH MEN COSEVCO - ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 24trang

10

201.497.594.327 đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn Nhà nước:

26.476.945.882 đồng

Các ngành nghề kinh doanh của Công ty Gạch men Cosevco

bao gồm: Sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm gạch ốp, gạch lát

và các sản phẩm Ceramic; …

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý SXKD tại Công ty Gạch men

Cosevco:

Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Gạch men Cosevco (Sơ đồ 2.1)

2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Gạch men Cosevco:

Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2)

2.1.4. Thực trạng tổ chức sản xuất tại Công ty Gạch men Cosevco

Đà Nẵng.

2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất

Sơ đồ 2.3. Tổ chức quá trình sản xuất

Hiện nay, Phân xưởng Gạch Lát và Gạch ốp là hai phân

xưởng sản xuất ra sản phẩm chủ lực của Công ty. Để quy trình sản

xuất vận hành ổn định bên cạnh sự tổ chức hợp lý khâu sản xuất

chính thì đòi hỏi các khâu liên quan như Sản xuất phụ và khâu phục

vụ sản xuất cũng phải được tổ chức chặt chẽ, khoa học vì mục tiêu

chung đạt hiệu quả sản xuất cao nhất theo kế hoạch đặt ra.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ

TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG

TY GẠCH MEN COSEVCO - ĐÀ NẴNG

2.2.1. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chuyển

đổi

Để chi tiết và thuận tiện hơn cho việc trình bày nội dung

nghiên cứu, phần sau đây nêu một ví dụ minh hoạ về hệ thống thông



11

tin kế toán trong chu trình sản xuất tại Công ty Gạch men Cosevco

Đà Nẵng.

Những dữ liệu và phương pháp tổ chức thông tin kế toán sau

đây được thiết lập để tổ chức quá trình sản xuất và hạch toán chi phí

phát sinh.

BẢNG 1 – PHIẾU YÊU CẦU SẢN XUẤT



2.2.1.1. Tổ chức thông tin về Định mức chi phí vật tư phục vụ sản

xuất

Mỗi loại sản phẩm gạch lát - ốp sản xuất tại Công ty Gạch

men Cosevco Đà Nẵng đều phải được quy định một định mức vật tư

cụ thể, trong đó chi tiết nguyên vật liệu xương, men màu, khí than,

điện…được sử dụng để sản xuất theo một lệnh sản xuất hoàn chỉnh.

BẢNG 2 – ĐỊNH MỨC PHÂN XƯỞNG GẠCH LÁT

BẢNG 3 – ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI NGUYÊN VẬT LIỆU



2.2.1.2. Tổ chức dữ liệu các công đoạn sản xuất

Bảng công đoạn sản xuất là tài liệu kỹ thuật, quy định rõ

trình tự hoạt động sản xuất được thực hiện qua hai phân xưởng sản

xuất chính là phân xưởng Lát và phân xưởng Ốp của Công ty, bộ

phận sản xuất phụ là hai phân xưởng cơ điện và khí than.

BẢNG 4 – CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT



2.2.1.3. Tổ chức thông tin trong khâu lập kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất phản ánh toàn bộ nhu cầu sản phẩm sản

xuất trong kỳ của đơn vị, là thời gian biểu để thực hiện các lệnh sản

xuất, có thời gian bắt đầu, kết thúc tại mỗi công đoạn sản xuất cụ thể

của một lệnh sản xuất.

Cơ sở dữ liệu để lập kế hoạch sản xuất là Bảng các công

đoạn sản xuất, số lượng sản xuất từng loại sản phẩm, số lượng các

nguồn lực hiện có sẵn sàng sử dụng.



12

BẢNG 5 – KẾ HOẠCH SẢN XUẤT



2.2.1.4. Tổ chức thông tin trong khâu lập và phát Lệnh sản xuất

Lệnh sản xuất do bộ phận kế hoạch sản xuất lập dựa trên kế

hoạch sản xuất sản phẩm để giao nhiệm vụ cho các Phân xưởng tiến

hành sản xuất theo số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm xác

định.

BẢNG 6 – LỆNH SẢN XUẤT



2.2.1.5. Tổ chức thông tin trong khâu xuất kho vật tư

Trên cơ sở lệnh sản xuất và định mức vật tư cho sản xuất sản

phẩm, Phòng kế hoạch và Phân xưởng sản xuất tiến hành lập Phiếu

đề nghị cung ứng vật tư gửi phê duyệt bởi Phó tổng giám đốc sản

xuất, và chuyển cho kế toán vật tư làm căn cứ lập Phiếu xuất kho.

Đơn cấp phối do Phòng công nghệ lập từng ngày trong đợt

sản xuất của từng tháng dựa trên dữ liệu Lệnh sản xuất và Định mức

cấp phối nguyên vật liệu, định mức giờ máy từng ngày vận hành của

dây chuyền sản xuất cho mỗi phân xưởng.

BẢNG 7 – ĐƠN CẤP PHỐI XƯƠNG



Phiếu xuất kho vật tư là chứng từ kế toán ghi nhận biến

động giảm tồn kho vật tư và phải được cập nhật kịp thời vào hệ thống

ngay sau khi phát sinh. Sau mỗi lần xuất kho vật tư, kế toán hàng tồn

kho sẽ tính toán và cập nhật số lượng tồn kho tại thời điểm xuất.

Phiếu xuất kho vật tư cho sản xuất còn là căn cứ để kế toán chi phí

sản xuất tập hợp chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng tính giá

thành.

Quy trình được thiết lập tương tự đối với nguyên liệu là men

màu và các loại phụ gia khác.

BẢNG 8 – ĐƠN CẤP PHỐI MEN MÀU

BẢNG 9 – PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ



13

Căn cứ Phiếu yêu cầu cấp vật tư và Đơn cấp phối đã được

phê duyệt, Thủ kho tiến hành lập Phiếu xuất kho vật tư theo yêu cầu

và xuất kho vật tư đưa vào hũ nghiền.

BẢNG 10 – PHIẾU XUẤT KHO SẢN XUẤT



Cuối tháng, Thủ kho tiến hành lập Phiếu xuất kho Tổng hợp

cho Nguyên vật liệu xương và Men màu phục vụ cho việc kiểm soát

nguyên vật liệu xuất kho, đồng thời làm căn cứ lên Sổ Cái.

BẢNG 11 – PHIẾU XUẤT KHO TỔNG HỢP XƯƠNG

BẢNG 12 – PHIẾU XUẤT KHO TỔNG HỢP MEN MÀU



2.2.1.6. Tổ chức thông tin trong khâu tổng hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm

Có nhiều cách khác nhau để tổ chức dữ liệu phục vụ công tác

hạch toán chi phí sản xuất, tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản

xuất, phương pháp tính giá thành, tính chất phức tạp của việc tập hợp

chi phí và phân bổ chi phí sản xuất…Cách mà kế toán Công ty Gạch

men Cosevco đã và đang sử dụng là tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

a/ Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chứng từ kế toán: Phiếu đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho.

Sổ sách kế toán: Để hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp đối với sản phẩm, kế toán tập hợp các phiếu xuất kho theo từng

giai đoạn và lập Sổ chi tiết tài khoản 6214, Sổ chi tiết tài khoản 6215,

và Sổ tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu. Để hạch toán tổng

hợp, kế toán sử dụng Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 6214

và 6215.



14

Sau đây minh hoạ một số các mẫu sổ sách kế toán chi tiết và

kế toán tổng hợp, sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp tại Phân xưởng Gạch Lát, Tháng 12/2011.

BẢNG 13. SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

BẢNG 14. SỔ CÁI TK 621



b/ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Theo yêu cầu từng Lệnh sản xuất được ban hành, toàn bộ dữ

liệu, thông tin về điều phối nguồn nhân công phục vụ sản xuất và chi

phí nhân công luôn được cập nhật kịp thời về Phòng kế toán vào cuối

mỗi tháng.

Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm

cho hai phân xuởng Gạch Lát và gạch ốp căn cứ vào khối lượng sản

phẩm hoàn thành theo kế hoạch sản xuất được giao cho từng phân

xưởng trong tháng.

BẢNG 15. BẢNG CHẤM CÔNG –TỔ NGUYÊN LIỆU - PX LÁT

BẢNG 16. BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG – TỔ NGUYÊN LIỆU - PHÂN

XƯỞNG LÁT



Sau khi tổng hợp được các khoản chi phí nhân công trực tiếp

của tất cả các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí, kế toán tổng

hợp tiền lương sẽ lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích

theo lương cho từng bộ phận cụ thể, và Bảng phân bổ tổng hợp cho

toàn bộ các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí và tính giá

thành.

BẢNG 17. BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG

BẢNG 18 – SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

BẢNG 19 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622



c/ Hạch toán chi phí sản xuất chung



15

BẢNG 20 – SỔ CHI TIẾT TK 62714



+ Đối với chi phí vật liệu.

+ Đối với chi phí dụng cụ sản xuất

+ Đối với chi phí khấu hao TSCĐ

+ Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Đối với chi phí bằng tiền khác (TK 6278)

BẢNG 21 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627



d/ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại công ty

BẢNG 22 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154



e/ Thực tế công tác đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty Gạch

men Cosevco Đà Nẵng:

BẢNG 23 – THỐNG KÊ CP SXKD DD CUỐI KỲ



f/ Tính giá thành sản phẩm:

BẢNG 24 – BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

BẢNG 25 – BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Công ty Gạch men Cosevco Đà Nẵng

Đường số 9 KCN Hoà Khánh



BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH

Phân xưởng Gạch Lát

Tháng 12 năm 2011

ST

T



DACE RA



Mã vật tư



Nội dung



A



Chi phí NVL TT



I

1

2

3



Z621101

Z621102

Z621103



4



Z621107



5

II

1

2

3

4

5

6

III

1



Z621108



Nguyên liệu xương

Đất sét

Tràng thạch

Phụ gia (Cao lanh)

Đá cuội, bi nghiền

xương

Thuỷ tinh lỏng

Men màu

Men trong

Men đục

Men malt

Màu

Phụ gia men

Phụ gia in

Năng lượng

Than



Z621201

Z621202

Z621203

Z621204

Z621205

Z621206

Z621301



ĐV

T



Số lượng



Thành tiền



SL

KH



Thành tiền/m2

SL

Thành tiền

TT



3.834.176.654



24.978,35



Kg

Kg

Kg



2.545.068

1.562.911

843.733

124.654



487.542.311

176.961.612

182.473.786

20.111.826



18,5

11,1

6,48

0,56



16,58

10,18

5,50

0,81



3.176,17

1.152,84

1.188,75

131,02



Kg



4.800



43.544.139



0,19



0,03



283,68



Kg



8.970

130.606

65.817

39.256

13

54

23.786

1.680

286.242

286.242



64.450.948

1.024.198.927

149.413.837

639.507.842

169.510

14.261.755

128.159.411

92.686.572

2.124.119.617

1.795.589.863



0,19

0,85



0,06

0,85

0,43

0,26

0,00

0,00

0,15

0,01



1,35



1,86



419,88

6.672,31

973,38

4.166,17

1,10

92,91

834,91

603,82

13.837,91

11.697,65



Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg

Kg



16

2

IV

1

2

3



Z6277

Z621401

Z621402

Z621403



B

1



Z6221



2



Z6222



C

1



Z6271



2



Z6272



3

4

5

6

7



Z6273

Z6274

Z6275

Z6276

Z6278



D

E

F

G

V

1

2

3

4

VI



Chi phí tiền điện

Vật tư phụ

Bao bì

Băng keo

Dây nhựa, khoá nẹp

Chi phí nhân công

trực tiếp

Tiền lương

Các khoản trích

theo lương

Chi phí sản xuất

chung

Chi phí nhân viên

phân xưởng

Chi phí vật tư, phụ

tùng

Chi phí nhiên liệu

Chi phí phân bổ

Chi phí KH TS CĐ

Chi phí KH SCL

Chi phí khác

Tổng hợp chi phí

(A+B+C)

Chi phí dở dang

đầu kỳ

Chi phí dở dang

cuối kỳ

Tổng giá thành

(D+E-F)

Sản lượng sản xuất

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Giá thành đơn vị

sản phẩm Loại 1

Người lập



Đồng



Cái

Cuộn



Kg



78.207

77.422

271

514



328.529.754

198.315.799

172.197.876

15.465.072

10.652.851



2,8



2.140,26

1.291,96

1.121,81

100,75

69,40



288.130.808



1.877,07



Đồng



236.172.793



1.538,58



Đồng



51.958.015



338,49



578.808.824



3.770,74



Đồng



138.339.623



901,24



Đồng



268.123.589



1.746,73



Đồng



33.969.835

2.661.177

99.006.502

30.479.838

6.228.260



221,30

17,34

644,99

198,57

40,57



Đồng

Đồng

Đồng

Đồng



4.701.116.286

87.456.324

124.183.261

4.664.389.349

153.500

135.046

9.660

8.794

30.386,90

Đà nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2011

Kế toán trưởng



2.2.2. Một số nhược điểm và tồn tại cần khắc phục của hệ thống

thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại Công ty

Nhìn chung Công ty đã tổ chức hợp lý kế hoạch sản xuất, với

định mức chi phí sản xuất được thiết kế tương đối phù hợp và đạt yêu

cầu về chất lượng sản phẩm thực tế. Từ đó công tác kiểm soát chi phí

và quản lý sản xuất được tiến hành có cơ sở và thuận tiện, tránh được

những thất thoát, lãng phí. Tuy nhiên,hệ thống thông tin kế toán hiện

tại vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục như sau:



17

Chưa xây dựng được thống nhất cấu trúc cơ sở dữ liệu giữa

các khâu cơ bản trong quá trình sản xuất.

Việc tổ chức các tập tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu kế toán

chưa đảm bảo, chưa có sự liên kết giữa các bộ phận chức năng có

liên quan.

Mặc dù đã trang bị Phần mềm quản trị tài chính – kế toán,

tuy nhiên chưa được trang bị phần mềm chuyên dụng cho các bộ

phận quản trị liên quan.

Dữ liệu tài chính kế toán được lưu trữ chưa mang tính

chuyên nghiệp, vẫn mang hình thức lưu trữ thủ công thuần tuý.

Dữ liệu thủ công, không có tính kế thừa.

Phương pháp tổ chức hệ thống mã hoá các đối tượng kế toán

chưa được thiết lập một cách đồng bộ giữa các bộ phận liên quan.

Chưa có phương pháp kiểm soát chi phí sản xuất rõ ràng.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm bộc lộ những điểm bất hợp lý..

Ngoài ra, bộ phận kế toán Công ty còn vướng mắc nhiều

trong vấn đề xử lý thông tin trùng lắp trong công tác kế toán hiện tại

để đáp ứng vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất sử dụng chung

cho toàn công ty.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Thông qua mô tả thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán

trong các khâu cơ bản của chu trình sản xuất, thực trạng tổ chức cơ

sở dữ liệu kế toán của công ty nhằm đưa ra những hạn chế còn tồn

tại, những bất cập dẫn đến hệ thống thông tin kế toán trong chu trình

chuyển đổi hiện tại không đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao

trong việc cung cấp thông tin phục vụ quá trình ra quyết định sản

xuất của lãnh đạo công ty một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời;



18

cũng như các thông tin phục vụ cho các báo cáo của các bộ phận, các

chu trình liên quan.

Với kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất và phát triển thị trường

kinh doanh một cách mạnh mẽ trong thời gian sắp đến, việc ứng dụng

một hệ thống quản lý sản xuất tối ưu và tổ chức tốt một hệ thống

thông tin kế toán phục vụ quá trình sản xuất hiệu quả là nhu cầu tất

yếu cần phải đặt ra.

Với thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong chu trình

chuyển đổi của Công ty Gạch men Cosevco Đà Nẵng cùng với những

tìm hiểu về hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại

các doanh nghiệp sản xuất, luận văn sẽ đưa ra các giải pháp hoàn

thiện hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi ở chương

3.

CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ

THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH

CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG TY GẠCH MEN COSEVCO ĐÀ NẴNG

3.1. HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THÔNG TIN

TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI

Hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi đòi hỏi

phải có sự kết hợp mật thiết giữa các bộ phận chức năng trong chu

trình, bao gồm: Bộ phận quản lý; thiết kế sản phẩm (Phòng công

nghệ); kế hoạch; kinh doanh; phân xưởng sản xuất; kế toán; hành

chính nhân sự; kho vật tư…Thực trạng hiện nay tại Công ty Gạch

men Cosvco – Đà Nẵng, khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán

của hệ thống hiện thời đối với hoạt động sản xuất tại công ty chưa

thực sự chính xác, đầy đủ, kịp thời.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG TY GẠCH MEN COSEVCO - ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×
x