Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
Bố cục của luận văn

Bố cục của luận văn

Tải bản đầy đủ - 24trang

4

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU, CHI NGÂN SÁCH



1.1. Khái niệm về NSNN và thu, chi NSNN

1.1.1. Khái niệm NSNN và hệ thống NSNN

Luật NSNN xác định: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của

Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và

được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng,

nhiệm vụ của Nhà nước.

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ

với nhau trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và

thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách. Ở hầu hết các quốc

gia trên thế giới, hệ thống NSNN được tổ chức phù hợp với hệ thống

tổ chức bộ máy QLHC nhà nước. Ở nước ta bộ máy QLHC Nhà nước

được tổ chức 4 cấp: TW; thành phố, thành phố trực thuộc TW; quận,

huyện, thị xã, thành phố thuộc thành phố và xã, phường, thị trấn. Mỗi

cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ

được giao theo quy định của pháp luật và phù hợp với khả năng quản

lý của cấp chính quyền đó.

1.1.2. Khái niệm về thu, chi NSNN

1.1.2.1. Khái niệm thu NSNN

Thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa nhà

nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực nhà nước, nhằm

giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và

phát triển của bộ máy nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các

chức năng nhiệm vụ KTXH của nhà nước.

Trong cơ cấu thu ngân sách, thuế luôn là nguồn thu chủ yếu,

chiếm tỷ trọng lớn nhất. Nền kinh tế quốc dân càng phát triển với tốc

độ cao thì nguồn thu của nhà nước từ thuế chiếm tỷ trọng càng lớn



5

trong tổng thu NSNN. Vậy, thu NSNN bao gồm thuế, phí, lệ phí, thu

từ các hoạt động kinh tế của nhà nước, thu đóng góp tự nguyện của

các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ và các khoản thu khác

theo quy định của pháp luật.

1.1.2.2. Khái niệm chi NSNN

Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình

phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của

bộ máy QLNN và thực hiện các chức năng KT-XH mà Nhà nước

đảm nhận theo những nguyên tắc nhất định.

Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử

dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định nhằm phục vụ cho

việc thực hiện các chức năng của Nhà nước. Luật NSNN đã xác định

cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát triển KTXH, đảm bảo

QPAN; đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ; chi viện

trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

1.1.3. Vai trò của thu, chi NSNN đối với việc phát triển KTXH trên

địa bàn

1.1.3.1. Vai trò của NSNN

NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính và có vai trò

quyết định sự phát triển của nền KT-XH. Thứ nhất, huy động nguồn

tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự

cân đối thu chi tài chính của Nhà nước. Thứ hai, góp phần thúc đẩy

sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Thứ ba,

góp phần bù đắp những khiếm khuyết của KTTT, đảm bảo công bằng

xã hội, bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững.

1.1.3.2. Vai trò của thu NSNN

- Góp phần đảm bảo cân đối NSNN ở huyện

- Là công cụ để điều tiết kinh tế



6

- Điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội...

1.1.3.3. Vai trò của chi NSNN

- Làm tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm,

hiệu quả.

- Điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát.

- Duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế.

1.2. Nội dung thu, chi NSNN

Theo Luật NSNN năm 2002 quy định rõ nội dung phân định

nhiệm vụ thu chi của ngân sách cấp huyện. Nội dung cụ thể, gồm:

1.2.1. Về thu NSNN

1.2.1.1. Thuế- nguồn thu chủ yếu của NSNN

Thuế là nguồn thu chính chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng ngày

càng tăng trong tổng thu NSNN. Đồng thời thuế cũng là công cụ

quan trọng của Nhà nước trong việc điều chỉnh kinh tế vĩ mô, thúc

đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Trên cơ sở dự

toán thu về thuế được giao, cơ quan thuế tổ chức các biện pháp thu.

Nội dung này bao gồm: Quản lý đối tượng nộp thuế thông qua việc

đăng ký thuế và cấp mã số thuế; Xây dựng và lựa chọn quy trình

quản lý thu thuế: quy trình kê khai, nộp thuế theo thông báo của cơ

quan thuế và tự kê khai, tự tính thuế, tự nộp thuế; Tổ chức thu nộp

tiền thuế; Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế.

1.2.1.2. Các khoản thu từ phí và lệ phí

Thuế là khoản thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN, tuy

nhiên nếu chỉ thu thuế thì chính phủ không đủ nguồn tài trợ cho nhiều

hoạt động vốn rất đa dạng của mình và cũng không thể buộc người

dân sử dụng hàng hóa và dịch vụ công theo cách thức có hiệu quả.

Do đó phí, lệ phí đặt ra đối với những tổ chức và cá nhân sử dụng

hàng hóa hay dịch vụ công.



7

1.2.1.3. Các khoản thu khác của ngân sách nhà nước

Ngoài ra, thu NSNN còn bao gồm các khoản đóng góp tự nguyện

của các cá nhân, tổ chức ở trong nước và ngoài nước; các khoản viện

trợ không hoàn lại bằng tiền, hiện vật của chính phủ các nước; các tổ

chức cá nhân ở nước ngoài; các khoản đóng góp tự nguyện khác theo

quy định của pháp luật. Các khoản thu phạt trên các lĩnh vực tài

nguyên, môi trường, phạt vi phạm hành chính…

1.2.2. Về chi NSNN

1.2.2.1. Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình sử dụng một phần

vốn tiền tệ đã tập trung vào NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng KTXH, phát triển sản xuất và thực hiện dự trữ vật tư hàng hóa nhằm

thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế.

Các nguyên tắc chi đầu tư phát triển có mối quan hệ mật thiết với

nhau nhằm đảm bảo vốn đầu tư của Nhà nước được cấp phát kịp thời,

đúng kế hoạch, đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế cao. Việc cấp

phát, thanh toán vốn đầu tư thuộc NSNN bao gồm các nội dung: Lập,

thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm; Thông báo kế

hoạch thanh toán vốn đầu tư XDCB hàng năm; Cấp phát vốn đầu tư

XDCB thuộc NSNN; Quyết toán vốn đầu tư XDCB.

1.2.2.2. Chi thường xuyên

Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ảnh quá

trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ

thường xuyên về quản lý KT-XH của Nhà nước. Chi thường xuyên

của NSNN bao gồm các khoản chi cho các lĩnh vực: sự nghiệp kinh

tế, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; chi bộ máy QLNN; chi

ANQP, chi chuyển giao…



8

1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu, chi NSNN

1.3.1. Đối với thu NSNN

Thu nhập GDP bình quân đầu người

Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế

Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn

Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước

Quy mô tổ chức của bộ máy thu ngân sách: chỉ tiêu này ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả thu

1.3.2. Đối với chi NSNN

Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng quyết định đến nội

dung, cơ cấu chi của NSNN.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất.

Khả năng tích lũy của nền kinh tế

Mô hình tổ chức bộ máy của nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế,

xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ.

1.4. Kinh nghiệm quản lý ngân sách ở một số đơn vị

1.4.1. Kinh nghiệm về thu ngân sách ở Lâm Hà, Lâm Đồng

1.4.2. Kinh nghiệm thu, chi ngân sách ở huyện Hưng Hà, Thái

Bình



9

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC CỦA QUẬN CẨM LỆ THỜI GIAN QUA

2.1. Đặc điểm, tình hình KTXH của quận liên quan đến công tác

thu, chi NSNN

Cẩm Lệ được thành lập theo Nghị định 102/NĐ-CP ngày

05/8/2005 của Chính phủ với diện tích 3.375 ha, dân số đến cuối năm

2010 khoảng 90.000 người, mật độ trung bình khoảng 2.700

người/km2. Qua thời gian đi vào hoạt động, đến nay tình hình kinh

tế-xã hội của quận đã đạt được những kết quả đáng khích lệ: tổng giá

trị sản xuất tăng bình quân 19,5%/năm giá trị ngành công nghiệp-xây

dựng tăng bình quân 18,3%/năm, trong đó công nghiệp dân

doanh tăng trưởng bình quân gần 31,8%/năm giá trị ngành thương

mại-dịch vụ tăng bình quân 25%/năm giá trị ngành nông nghiệp bình

quân giảm 3,2%/năm các lĩnh vực quy hoạch đô thị, văn hoá xã

hội được tập trung giải quyết tốt, mức sống người dân tăng lên đáng

kể, thu nhập bình quân đầu người từ 13,2 triệu đồng năm 2006 lên

gần 30 triệu đồng vào 2010, quốc phòng-an ninh được giữ vững.

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Cẩm Lệ lần thứ II đã xác định:

"Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, phát huy sức mạnh

của hệ thống chính trị, xây dựng sự đồng thuận xã hội, tạo chuyển

biến quan trọng trên các lĩnh vực, trong đó tập trung quy hoạch, giải

toả đền bù, đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị, ưu tiên huy động mọi nguồn

lực giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống cho các hộ dân trong vùng

quy hoạch giải toả, giảm nghèo hiệu quả, đẩy mạnh phát triển công

nghiệp và dịch vụ. Đẩy mạnh phát triển giáo dục-đào tạo, văn hoá cơ

sở, y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Thực hiện tốt cải cách hành

chính, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng với nhiệm vụ



10

trong tình hình mới. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, đảm bảo an

ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Với vị trí là cửa ngõ phía Tây

Nam của thành phố, có nhiều dự án đã và đang triển khai, hệ thống

giao thông từng bước được đầu tư xây dựng theo hướng đồng bộ.

Thành phố cũng đã luôn quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng, chỉnh trang

đô thị tạo cơ sở nền tảng cho việc phát triển KT-XH theo đúng định

hướng, chiến lược đã đề ra.

2.2. Thực trạng công tác thu, chi NSNN của quận

2.2.1. Thực trạng thu NSNN

Tuy là quận mới thành lập, nhưng công tác thu được chú trọng quan

tâm, với sự chỉ đạo của lãnh đạo quận và sự đồng lòng của các cấp từ

quận đến phường nên kết quả thu ngân sách quận đạt nhiều kết quả to

lớn, nguồn thu ngày càng tăng, cơ cấu nguồn thu ngày càng ổn định hơn.

Tổng thu NSNN có tốc độ tăng trưởng khá cao. Về cơ bản, nhiệm

vụ động viên số thu vào NSNN trong giai đoạn 5 năm 2006-2010 đã

hoàn thành một cách toàn diện cả về quy mô, cơ cấu thu, đảm bảo

nguồn thu cho NSNN thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương. Qua biểu 2.4, ta thấy: thu NSNN qua các năm đều

đạt cao so với dự toán, năm 2006 đạt 110%, 2007 đạt 177,56%, năm

2008 đạt 161,33%, năm 2009 đạt 229% và năm 2010 đạt 171,2%. Mặc

dù nguồn thu của quận tương đối ổn định, tuy nhiên cơ cấu nguồn thu

chưa thật sự vững chắc, còn phụ thuộc vào phân cấp của thành phố.

Đồng thời hằng năm phải nhận bổ sung từ cấp trên mới đảm bảo các

nhiệm vụ chi ở địa phương. Số thu bổ sung hằng năm thường cao hơn

so với dự toán, cụ thể năm 2006 đạt 205%, năm 2007 đạt 183,05%,

năm 2008 đạt 142,71%, năm 2009 đạt 140,48%, năm 2010 đạt

162,9%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bố cục của luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×