Tải bản đầy đủ - 24 (trang)
8 - GIẢI PHÁP BỔ SUNG KHI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CP DVBV THẮNG LỢI

8 - GIẢI PHÁP BỔ SUNG KHI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CP DVBV THẮNG LỢI

Tải bản đầy đủ - 24trang

22

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Chương 3 bao gồm các nội dung:

-



-



-



Các căn cứ để xây dựng chiến lược nguồn nhân lực cho Công ty đến năm 2015, bao gồm:

+



Chiến lược kinh doanh của Công ty.



+



Các phân tích về yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài Công ty.



+



Các phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa.



Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực cho Công ty đến năm 2015:

+



Chiến lược tạo nguồn (tuyển dụng)



+



Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.



+



Chính sách tiền lương.



+



Chính sách khen thưởng nhân viên (đánh giá thành tích nhân viên).



Các giải pháp bổ trợ cho việc xây dựng chiến lược:

+



Giải pháp đưa mỗi nhân viên trở thành một cổ đông của Công ty.



+



Giải pháp tái cấu trúc Công ty.



23



KẾT LUẬN

Để phát triển KT- XH của một quốc gia cần phải huy động các nguồn lực, tài lực, vật lực và nhân lực,

trong đó nguồn nhân lực có chất lượng cao đóng vai trò quyết định. Vì vậy, bất kỳ quốc gia nào muốn phát

triển đều phải đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thực tế cho thấy, quốc gia nào, tổ chức nào, gia

đình nào nếu có sự chăm lo, đầu tư đến con người về năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ,..) và sử dụng tốt

con người thì quốc gia đó, tổ chức đó, gia đình đó phồn thịnh về vật chất, lẫn tinh thần. Henrich Von Thunen

viết: “Một dân tộc có nhiều người được học tập cao sẽ tạo ra nhiều thu nhập hơn là một dân tộc không được

học tập. Một dân tộc được học tập nhiều hơn cũng sở hữu một tư bản lớn hơn, lao động đó đem lại nhiều tài

sản hơn”.

Khi con người là trung tâm của hệ thống sản xuất (vật chất hay dịch vụ) thì việc đầu tư cho con người

sẽ mang lại những hiệu quả to lớn đối với sự phát triển của bất cứ quốc gia, tổ chức nào.

Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp thì đối tượng lao động sử dụng chính là

nguồn lao động phổ thông, trong khi đó thị trường sức lao động phổ thông hiện nay trở nên khan hiếm và

cạnh tranh hơn bao giờ hết. Thị phần của nhân lực tham gia vào thị trường này là vô cùng nhỏ và “khó tính”,

khắt khe với lao động. Đồng thời, những chính sách về lương và thu nhập chưa phải là lực hút mạnh mẽ với

lực lượng lao động phổ thông. Mặt khác, trong mô hình về kinh doanh con người, thì yếu tố con người là

chiến lược chính, quyết định việc phát triển trong ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. Các nhà máy lớn sử

dụng nhân công đều hình thành và chuyên môn hoá bộ phận nhân sự để có thể tập trung nghiên cứu và đề

xuất những chính sách tốt nhất, hiệu quả nhất cho chiến lược thu hút con người.

Mặt khác, tình trạng nhân viên thôi nghỉ bỏ việc nhiều khiến cho việc tuyển dụng ngày càng khó khăn,

việc ổn định chất lượng dịch vụ (cơ sở của việc tăng giá phí dịch vụ) ngày càng bế tắc, kéo theo hệ thống tài

chính suy yếu, lợi nhuận giảm sút, thất thoát các nhân sự trung và cao cấp có năng lực làm việc tốt, kéo theo

sự trì trệ của công ty, lãng phí cơ hội phát triển.

Vì vậy, việc xây dựng chiến lược nguồn nhân lực dài hạn cho Công ty Cổ phần dịch vụ bảo vệ Thắng

Lợi là vấn đề cần thiết và cấp bách hàng đầu trong các chiến lược chức năng của Công ty. Đây là khởi nguồn

của mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xây dựng chiến lược phải được cân nhắc kỹ càng dựa

trên các yếu tố Công ty sẵn có và các dự báo về nhu cầu cũng như khả năng cung ứng của thị trường trong

tương lai. Các yếu tố chiến lược và chính sách đối với nguồn nhân lực phải được liên kết chặt chẽ và đưa vào

thực hiện, bên cạnh đó cần thiết phải có hệ thống giám sát để đảm bảo các bước được thực hiện theo đúng

quy trình. Làm được các điều này sẽ góp phần rất lớn trong việc phát triển bền vững và nâng cao khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp trong khu vực và hướng đến trở thành đơn vị dẫn đầu trong ngành nghề kinh

doanh.



24



PHỤ LỤC

Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ bảo vệ Thắng Lợi giai đoạn 2009 – 2011



Đơn vị tính: nghìn đồng

CHỈ TIÊU

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp



NĂM 2009

13,253,206



NĂM 2010



NĂM 2011



18,562,269



24,686,795



dịch vụ

76,647



2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần về bán hàng và



13,253,206



18,562,269



24,610,148



10,236,171



15,153,869



20,713,536



3,017,034



3,408,400



3,896,612



3,484



4,928



4,447



22,422



29,354



cung cấp dịch vụ

4. Giá vốn hàng bán

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

6. Doanh thu hoạt động tài chính

7. Chi phí tài chính



29,354



- Trong đó: chi phí lãi vay

8. Chi phí quản lý kinh doanh

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động



2,830,853



3,190,133



3,507,238



189,665



200,772



364,467



0.950



11



251,973



kinh doanh

10. Thu nhập khác

11. Chi phí khác



3,280



321,348



(3,279)



11,248



(69,374)



13. Tổng lợi nhuận kế toán trước



186,386



212,021



295,092



thuế

14. Chi phí thuế thu nhập doanh



30,609



53,005



51,641



nghiệp

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập



155,776



159,016



243,451



12. Lợi nhuận khác



doanh nghiệp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

8 - GIẢI PHÁP BỔ SUNG KHI XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CP DVBV THẮNG LỢI

Tải bản đầy đủ ngay(24 tr)

×