Tải bản đầy đủ - 25 (trang)
KTQTCP TẠI CTCP XI MĂNG HẢI VÂN

KTQTCP TẠI CTCP XI MĂNG HẢI VÂN

Tải bản đầy đủ - 25trang

20

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện KTQTCP tại CTCP xi

măng Hải Vân

3.3.1. Quan điểm hoàn thiện

Cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa kế toán tài chính và

kế toán quản trị khi tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ

phần ximăng Hải Vân.

3.3.2. Giải pháp hoàn thiện

3.3.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán

Công ty nên tổ chức hệ thống kế toán quản trị kết hợp cùng

với kế toán tài chính trong một bộ máy sẽ hợp lý cũng như tiết kiệm

được chi phí và tạo được hiệu quả cao.

Sự kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính trong cùng

một bộ máy kế toán tạo ra sự thuận lợi cho các kế toán viên vừa có thể

theo dõi và có thể kiểm soát được chi phí phát sinh trong Công ty.

3.3.2.2. Hoàn thiện về công tác lập dự toán chi phí sản xuất

Lập dự toán là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá

trình sản xuất kinh doanh, nó là cơ sở để xác định việc đơn vị có sử dụng

hiệu quả các nguồn lực hạn chế hay không. Chính vì thế mà việc hoàn

thiện hệ thống dự toán nói chung và dự toán các khoản mục chi phí sản

xuất nói riêng cần phải được thực hiện một cách cụ thể và chi tiết để có

thể năng cao được hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí.

3.3.2.3. Hoàn thiện công tác phân loại chi phí

Vận dụng phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử

của chi phí để kiểm soát chi phí, ra các quyết định kinh doanh.

3.3.2.4. Lập dự toán chi phí linh hoạt

Trên cơ sở phân loại chi phí theo cách ứng xử, Công ty có thể

lập được dự toán chi phí linh hoạt. Dự toán chi phí linh hoạt là dự

toán chi phí được lập cho các quy mô hoạt động khác nhau, giúp nhà

quản trị có thể so sánh được chi phí đơn vị sản phẩm tương ứng với



21

các mức sản lượng khác nhau để từ đó có các quyết định về giá bán

sản phẩm nhằm đảm bảo Công ty có lãi đồng thời đáp ứng được các

đơn đặt hàng gia tăng đột biến của khách hàng mới.

Bảng 3.3:

TT Loại xi măng



BẢNG DỰ TOÁN BIẾN PHÍ SẢN XUẤT ĐƠN VỊ



SLdự toán



CPNVL



CPNC



BPSXC



BPSX đơn vị



1 PCB30HV



100.000



865.559



24.432,6



1.033,7



891.025,3



2 PCB40HV



300.000



895.981



24.432,6



1.033,7



921.447,3



3 PCB40GC



250.000



96.155,4



24.432,6



1.033,7



121.621,7



Tổng



650.000



Trên cơ sở biến phí sản xuất cho từng loại xi măng, ta tiến

hành lập bảng dự toán chi phí linh hoạt.



22

Bảng 3.4:



BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ LINH HOẠT

Loại xi măng



TT



Chỉ tiêu



Tổng

PCB30HV



PCB40HV



PCB40GC



1 BPSX đơn vị



891,025.3



921,447.3



121,621.7



2 BP tiêu thụ



12,717.4



12,717.4



-



3 BP quản lý



16,577.3



16,577.3



16,577.3



4 Định phí



62.276.136.139



- ĐP SXC + QL



37.588.347.842



- ĐP bán hàng + Lvay



24.687.788.297



Sản lượng dự toán



100,000



300,000



250,000



650,000 tấn



5

Chi phí đơn vị (đ/tấn) 1.039.867,7 1.070.289,7

Sản lượng tăng 10%



110,000



330,000



196.027,2

275,000



715,000 tấn



6

Chi phí đơn vị (đ/tấn) 1.028.999,7 1.059.421,7



190,770.1



3.3.2.5. Xác định điểm hòa vốn

Xác định được điểm hoà vốn giúp cho nhà quản trị Công ty

chủ động đề ra phương hướng sản xuất kinh doanh để không thua lỗ.

Chỉ tiêu



PCB30HV



PCB40HV



PCB40GC



Tổng



100.000



300.000



250.000



650.000



Giá bán đơn vị (đ/tấn)



1.041.666



1.125.000



203.077



Biến phí đơn vị (đ/tấn)



920.320



950.742



138.199



SL tiêu thụ dự kiến



Doanh thu (DT)

Biến phí (BP)



104.166.666.000



337.500.000.000



50.769.230.770



492.435.897.770



92.032.000.000



285.222.600.000



34.549.750.000



411.804.350.000



Lãi trên biến phí (LB)



80.631.547.400



Định phí



62.276.136.139



23

Lợi nhuận



18.355.411.261



Tỷ lệ kết cấu spi



22.3%



69.2%



8.5%



100%



LB% bình quân



16.3%



DT hòa vốn chung



382.062.184.811



DT hòa vốn spi

Sản lượng hòa vốn spi (tấn)



85.199.867.220



264.387.031.192



81.792



235.011



32.475.285.715

159.916



3.3.2.6. Hoàn thiện công tác lập báo cáo phục vụ công tác

kiểm soát chi phí

Công ty cần soạn thảo các báo cáo thực hiện. Trong báo cáo

thực hiện phải thể hiện được các thông tin thực hiện, các thông tin kế

hoạch tương ứng để so sánh kết quả thực tế với số liệu dự toán, liệt

kê sự khác biệt giữa thực hiện và dự toán nhằm giúp nhà quản lý

đánh giá tình hình thực hiện dự toán.

- Báo cáo thực hiện kế hoạch giá thành

- Báo cáo tình hình thực hiện chi phí

PHÂN TÍCH CHI PHÍ NVL TRỰC TIÊP

Sản phẩm: Xi măng PCB30HV

NVL



ĐVT



Dự toán 2011

Lượng



Đơn giá



NVL chính



Biến động,



Thực tế 2011

TT



Lượng



Đơn giá



69.993



tăng (+), giảm (-)

TT



Lượng



Đơn giá



61.898



TT

-11.709



Clinker



tấn



0,761 825.455 628.171



0,772 796.817 615.143



0,011



-28.638



-13.028



Thạch cao



tấn



0,044 766.667



33.733



0,052 765.638



39.813



0,008



-1.029



6.080



Phụ gia



tấn



0,200 146.600



29.320



0,182 134.487



24.477



-0,018



12.113



-4.843



kg



0,546



8.791



0,003



62



82



Chất trợ

ngiền



15.950



NVL phụ

Điện



8.709



0,549



16.012



16.566

kwh



40,7



971



39.516



14.737

39,7



1.057



41.963



-199

-1



86



2.447



24

Nhớt



Lít



0,057



40.000



2.280



0,066



53.193



3.511



0,009



13.193



1.231



Mỡ



kg



0,005



50.000



250



0,001



94.415



94



-0,004



44.415



-156



Dầu Diezen Lít



0,150



14.000



2.100



0,114



17.813



2.031



-0,036



3.813



-69



Bi đạn + TL kg



0,400



28.800



11.520



0,514



19.199



9.868



0,114



-9.601



-1.652



5.500 110.000



20



5.400 108.000



0



-100



-2.000



Vỏ bao

Cộng



Cái



20



865.599



853.690



-11.908



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương này, tác giả đã đưa ra mô hình kế toán quản trị lồng

ghép với kế toán tài chính trong cùng một bộ máy kế toán để phân

công công tác kế toán quản trị chi phí để khắc phục tình hình hiện tại

của Công ty là kế toán quản trị chỉ do một nhân viên kế toán đảm

nhận và không chú trọng đến khâu phân tích, lập báo cáo kế toán

quản trị một cách chi tiết, cụ thể. Đồng thời đưa ra một số giải pháp

cụ thể nhằm thể hiện sự liên kết, mối liên hệ cung cấp thông tin cho

nhau của kế toán tài chính và kế toán quản trị của Công ty, tạo cơ sở

cho công tác so sánh, đánh giá, kiểm soát các khoản mục chi phí.



25

KẾT LUẬN

Công ty cổ phần xi măng Hải Vân là một doanh nghiệp lớn

và đã được cổ phần hóa. Mục tiêu của Công ty sau cổ phần hóa là

nhà cung cấp xi măng chủ yếu cho khu vực Miền Trung Tây Nguyên.

Để làm được điều đó thì công tác lập dự toán chi phí là một phần

không thể thiếu nhằm phục vụ công tác kiểm soát chi phí, nâng cao

chất lượng sản phẩm, giúp các nhà quản trị có hướng đi đúng trong

định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty.

Nhìn chung Công ty đã xây dựng được công tác hạch toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản

xuất kinh doanh của mình, đáp ứng được các yêu cầu phục vụ cho

công tác quản lý và tuân thủ theo những quy định của Chế độ kế

toán. Tuy nhiên, công tác này cũng còn nhiều mặt tồn tại, hạn chế cần

phải điều chỉnh và sửa đổi để kế toán quản trị chi phí ngày càng

chính xác, kịp thời hơn, phục vụ ngày càng đắc lực hơn trong công

tác quản lý.

Chuyên đề với đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ

phần xi măng Hải Vân” đã cho ta thấy tổng quan và thực trạng công

tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty, trên cơ sở đó đưa ra một số

đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi

phí của Công ty.

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng luận văn khó tránh khỏi

những sai sót nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

của thầy cô nhằm hoàn thiện hơn nữa luận văn.

Xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Nguyễn Mạnh Toàn

cùng toàn thể cán bộ lãnh đạo Công ty cổ phần xi măng Hải Vân

cũng như các cán bộ nhân viên Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành

luận văn này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KTQTCP TẠI CTCP XI MĂNG HẢI VÂN

Tải bản đầy đủ ngay(25 tr)

×