Tải bản đầy đủ - 26 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

Tải bản đầy đủ - 26trang

9

2009. Đến 31/12/2011, tổng huy động của ABBANK Khánh Hòa là

312.409 triệu đồng.

2.1.3.2. Về tình hình cho vay

Cho vay là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chí nh và

quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Tính đến

ngày 31/12/2009 dư nơ ̣ bi ̀nh quân là 117.404 triệu đồng. Năm

2010 tổng dư nợ cho vay là 331.512 triệu đồng. Trong 3 năm qua

ABB Khánh Hòa chưa phát sinh trường hơ ̣p nơ ̣ xấ u nào. Đây là điề u

đáng mừng đố i với ABB Khánh Hòa.

2.1.3.3. Về kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2009, ABBANK Khánh Hòa chính thức khai trương hoạt

động các chi phí hoạt động ban đầu khá cao nên năm 2009 chi nhánh

lỗ 1.376 triệu đồng. Qua năm 2010, ABBANK Khánh Hòa đã cố gắ ng

phấ n đấ u và kế t quả là vượt 18,16% so với chỉ tiêu đề ra của Hội sở.

Năm 2011 ABBANK Khánh Hòa vẫn tiếp tục khẳng định vai trò, vị trí

của mình trong hệ thống ABBANK. Điều này thể hiện qua việc lợi

nhuận đạt được 328,67% kế hoạch đề ra.

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG

THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI ABBANK KHÁNH

HÒA QUA CÁC NĂM 2009-2011

2.2.1. Qui trin

̀ h nghiêp̣ vu ̣ thanh toán tín du ̣ng chứng từ ta ̣i

ABBANK Khánh Hòa

Quy triǹ h nghiê ̣p vu ̣ thanh toán tín du ̣ng chứng từ ta ̣i ABBANK

Khánh Hòa tuân thủ theo quy trin

̀ h nghiê ̣p vu ̣ do Hô ̣i sở ban hành -



10

quyế t đinh

̣ số 285/QĐ-TGĐ.11 ngày 25/07/2011. Đây là quyế t đinh

̣

đươ ̣c ban hành mới nhấ t của hê ̣ thố ng ABBANK.

2.2.2. Phân tích tin

̀ h hin

̀ h mở rô ̣ng hoa ̣t đô ̣ng thanh toán tín du ̣ng

chứng từ ta ̣i ABBANK Khánh Hòa

2.2.2.1. Vị trí và cơ cấu của hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ

tại ABBANK Khánh Hòa

Bảng 2.4 : Doanh số TTQT tại ABBANK Khánh Hòa

Đơn vị: Nghìn USD, %

Năm 2009

Chỉ tiêu



Năm 2010



Năm 2011



Giá trị



Tỷ



Giá trị



Tỷ



Giá trị



Tỷ



thanh toán



tro ̣ng



thanh toán



tro ̣ng



thanh toán



tro ̣ng



319



19,67



682



13,25



884



8,20



1.303



80,33



4.466



86,75



9.894



91,80



- L/C xuất



804



49,57



1.814



35,24



3.524



32,70



- L/C nhập



499



30,76



2.652



51,51



6.370



59,10



Tổng cộng



1,622



100



5,148



100



10.778



100



Chuyển tiền

L/C

Trong đó:



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ABBANK Khánh Hòa)

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy hoạt động thanh toán quốc tế

tại ABBANK Khánh Hòa chỉ phát sinh hai loại phương thức thanh

toán đó là phương thức chuyển tiền và phương thức tín dụng chứng từ.



11

Trong đó, doanh số thanh toán tín dụng chứng từ luôn chiếm tỷ trọng

cao nhất qua các năm.

2.2.2.2. Thị phần thanh toán tín dụng chứng từ của ABBANK

Khánh Hòa

Bảng 2.5: Thi ̣ phầ n TTQT theo LC của ABBANK Khánh Hòa

Đvt: Nghìn USD, %

Năm

2009



2010



2011



572.026



619.174



769.447



8,24



24,27



Chỉ tiêu

Doanh số thanh toán LC của

toàn NH K.Hòa

Tốc độ tăng trưởng toàn tỉnh

D.Số thanh toán LC ABB KH



1.303



4.466



8.894



Thị phần



0,23



0,72



1,16



213,04



61,11



Tố c đô ̣ tăng trưởng



(Nguồn: Báo cáo KQKD của ABB K.Hòa, Báo cáo hoạt động của

NHNN năm 2009, 2010, 2011)

Năm 2009, thị phần của ABBANK Khánh Hòa chỉ đạt 0,23%, qua

năm 2010 tăng lên được một ít là 0,72% và năm 2011 thị phần là

1,16%. Tuy nhiên, xét về tố c đô ̣ tăng trưởng thi ̣phầ n thì với mức tăng

trưởng như vâ ̣y của ABB Khánh Hòa là khá tố t. Tốc độ phát triển về



12

doanh số TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ của toàn hệ thống

ngân hàng tại tỉnh Khánh Hòa năm 2010 so với năm 2009 và của năm

2011 so với năm 2010 lần lượt là 8,24% và 24,27% còn của

ABBANK Khánh Hòa là 213,04% và 61,11%. Như vậy, tốc độ phát

triển của ABBANK Khánh Hòa cao hơn nhiều so với toàn hệ thống

ngân hàng tại Khánh Hòa. Điều này đã cho ta thấy ABBANK Khánh

Hòa trong 2010 và 2011 đã mở rộng thêm miếng bánh thị phần thanh

toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.

Bảng 2.6: Thi ̣ phầ n TTQT theo LC của một số NHTM tại Khánh Hòa

Đơn vị tính: %

Năm

2009



2010



2011



Thi phầ

n

̣

ABB Khánh Hòa



0,23



0,72



1,16



Sacombank Khánh Hòa



0,10



0,10



0,10



VIB Khánh Hòa



2.21



1,94



1,18



Maritime Bank K.Hòa



1,48



1,51



1,58



EIB Khánh Hòa



1,24



1,59



1,36



(Nguồn: Báo cáo hoạt động của NHNN tỉnh Khánh Hòa qua năm 2009- 2011)



Từ bảng số liệu trên cho ta thấy thi ̣ phầ n của ABBANK Khánh

Hòa trong năm 2009 còn quá thấ p so với Sacombank, VIB, Maritime

Bank, EIB, nhưng đế n năm 2011 thì thi ̣ phầ n của ABBANK Khánh

Hòa đã gầ n tương đương so với các ngân hàng này.



13

2.2.2.3. Phân tích tình hình mở rộng L/C xuất của ABBANK Khánh

Hòa qua các năm 2009 – 2011

a. Tỷ trọng doanh số thanh toán tín dụng chứng từ hàng xuất so với

phương thức thanh toán hàng xuất khác

Trong thanh toán hàng xuấ t qua các năm ta ̣i ABBANK Khánh

Hòa, hoa ̣t đô ̣ng thanh toán L/C xuấ t của chi nhánh luôn chiế m tỷ tro ̣ng

khá lớn so với phương thức chuyể n tiề n.

b. Tăng trưởng doanh số và thu nhập

Bảng 2.8: Doanh số và thu nhập thanh toán TDCT hàng xuấ t

Đơn vị tính: Nghìn USD

Năm



2010/2009



Chỉ tiêu



2009



2010



Doanh số



804



1.814



Thu nhâ ̣p



98



119



2011/2010



2011

+/-



%



+/-



%



3.524



1.010



125,62



1.710



94,27



145



21



21,43



26



21,85



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ABBANK Khánh Hòa)

Trong năm 2009 doanh số thanh toán L/C xuất của ABBANK

Khánh Hòa khá thấp. Nhưng qua năm 2010 doanh số tăng 125,62%

tương đương tăng 1.010 nghìn USD và qua năm 2011 doanh số thanh

toán L/C xuất tăng 94,27% tương đương tăng 1.710 nghìn USD.



14

Thu nhập từ hoạt động thanh toán TDCT chủ yếu là phí dịch vụ,

đây là bộ phận đóng góp đáng kể vào thu nhập dịch vụ chung của

ngân hàng. Năm 2009 thu nhập này là 98 triệu đồng, qua năm 2010

tăng lên 21 triệu đồng tương đương tăng 21,43% và năm 2011 tăng

hơn so với năm 2010 là 26 triệu đồng tương đương tăng 21,85%.

c. Cơ cấ u mặt hàng và thi ̣ trường xuấ t khẩu

Doanh số thanh toán hàng xuất của ABBANK Khánh Hòa chủ yếu

từ hàng dệt may, thủy sản và tập trung ở ba thị trường Mỹ, Đài Loan

và Hàn Quốc. Đặt biệt, tỷ trọng mặt hàng dệt may và thị trường Mỹ

chiếm quá lớn trong cơ cấu mặt hàng cũng như thị trường xuất khẩu

tại chi nhánh. Như vậy, khi có sự tác động nào đến mặt hàng hay thị

trường này thì doanh số thanh toán LC xuất của ABBANK Khánh

Hòa cũng chịu tác động lớn. Bởi xuất khẩu Việt Nam tăng trưởng

nhanh song dễ bị tổn thương bởi các cú sốc từ bên ngoài.

2.2.2.4. Phân tích tình hình mở rộng L/C nhập của ABBANK

Khánh Hòa qua các năm 2009 – 2011

a. Tỷ trọng thanh toán tín dụng chứng từ hàng nhập so với phương

thức thanh toán hàng nhập khác

Thanh toán L/C nhập vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong thanh toán

nhập khẩu tại ABBANK Khánh Hòa. Tỷ trọng doanh số thanh toán

L/C nhập qua các năm đều chiếm hơn 87%. Đây là con số khá cao, là

tỷ trọng mà các NHTM có hoạt động TTQT đều mong muốn vì phí

dịch vụ từ TDCT nhập khẩu rất cao.

b. Tăng trưởng doanh số và thu nhập



15

Bảng 2.12: Doanh số và thu nhập thanh toán TDCT hàng nhập

Đơn vị tính: Nghìn USD

Năm

Chỉ tiêu



2010/2009

2009



2010



2011/2010



2011

+/-



%



+/-



%



Doanh số



499



2.652



6.370



2.153



431,46



3.718



140,20



Thu nhâ ̣p



84



150



253



66



78,57



103



68,67



(Nguồn: Báo cáo KQKD của ABBANK Khánh Hòa năm 2009-2011)



Tốc độ phát triển năm 2010 so với 2009 là 431,46% và tốc độ phát

triển năm 2011 so với năm 2010 là 140,20% tương đương 3.718 nghìn

USD. Về con số tương đối tốc độ phát triển năm 2010 thấp hơn so với

năm 2011 nhưng về số tuyệt đối thì lại cao hơn nhiều.

Thu nhập từ L/C nhập qua các năm 2009 – 2011 của ABBANK

Khánh Hòa là khá tốt. Cụ thể: năm 2009 là 84 triệu đồng, năm 2010

tăng lên 150 triệu đồng, năm 2011 là 253 triệu đồng.

c. Cơ cấ u mặt hàng và thi ̣ trường nhập khẩu

Thị trường nhập khẩu của các doanh nghiệp nhập khẩu tại

ABBANK Khánh Hòa là các nước Châu Á chủ yếu là Trung Quốc và

Nhật Bản với mặt hàng nhập khẩu lớn là máy móc thiết bị dệt may và

chủ yếu là từ Công ty CP Dệt May Nha Trang. Hầu hết các doanh

nghiệp Việt Nam phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu máy móc, thiết bị và

nguyên vật liệu. Doanh số nhập khẩu theo phương thức tín dụng

chứng từ tại ABBANK Khánh Hòa chủ yếu từ Công ty CP Dệt May



16

Nha Trang. Việc lệ thuộc quá nhiều vào một doanh nghiệp sẽ khiến

ABBANK Khánh Hòa sẽ gặp nhiều khó khăn trong trường công ty

không sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng.

2.2.2.5. Chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại

ABBANK Khánh Hòa

Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế thanh toán theo

phương thức tín dụng chứng từ tại ABBANK Khánh Hòa qua năm

tiêu chí của mô hình Rater có thể mô tả qua hình sau:

Độ tin cậy



3.5

Khung chuẩn

Bảo đảm



Nhiệt tình đáp ứng



4



3.5

Khoảng cách

CLDV



Đồng cảm



4



3.5



Những yếu tố hữu hình



Ngoài ra, để đánh giá mô ̣t cách khách quan hơn về chấ t lươ ̣ng dich

̣ vu ̣

TTQT theo LC của ABB Khánh Hòa, tác giả đã điề u tra lấ y ý kiế n

của 16 doanh nghiê ̣p (100% khách hàng) đang có thực hiê ̣n giao dich

̣

TTQT theo LC ta ̣i ABBANK Khánh Hòa.

2.2.3. Tình hình rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại tại

ABBANK Khánh Hòa



17

2.2.3.1. Rủi ro pháp lý, chính trị

2.2.3.2. Rủi ro tỷ giá hối đoái

2.2.3.3. Rủi ro kỹ thuật

2.2.3.4. Rủi ro tín dụng

2.2.3.4. Rủi ro ngân hàng đại lý

2.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động

thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng tại ABBANK

Khánh Hòa

- Chấ t lượng di ̣ch vụ TTQT theo LC: Theo kết quả thăm dò ta

thấy 56,25% trên tổng số khách hàng đã có thời gian giao dịch dưới 2

năm và 12,5% có thời gian giao dịch từ 2 – 3 năm. Đây là tỷ lệ khá tốt

cho ABBANK Khánh Hòa khi mới hoạt động được 3 năm. Tuy nhiên,

tỷ lệ khách hàng vừa có giao dịch tại ABBANK Khánh Hòa vừa có

giao dịch hoạt động tại NHTM khác chiếm tỷ lệ khá cao. Điều này

chứng tỏ chất lượng dịch vụ của ABBANK Khánh Hòa còn nhiều bất

cập.

- Mạng lưới giao dịch: Ngoài chi nhánh chính đă ̣t ta ̣i 22 Thái

Nguyên, Nha Trang, ABBANK Khánh Hòa còn có 1 phòng giao dich

̣

đă ̣t ta ̣i Nha Trang và 1 phòng giao dich

̣ đă ̣t ta ̣i Cam Ranh như vâ ̣y

ma ̣ng lưới cung cấ p các sản phẩ m, dich

̣ vu ̣ TTQT theo LC của

ABBANK Khánh Hòa vẫn còn khá mỏng.

- Mạng lưới ngân hàng đại lý: Về nhân tố này, ABBANK Khánh

Hòa phu ̣ thuô ̣c hoàn toàn ở Hô ̣i sở. Đế n nay, ABBANK đã có quan hệ



18

đại lý với 632 ngân hàng ở 63 nước trên thế giới. Với số lươ ̣ng ngân

hàng đa ̣i lý như vâ ̣y cũng chưa đươ ̣c go ̣i là nhiề u.

- Trình độ nghiê ̣p vụ của cán bộ ngân hàng: Qua khảo sát tỷ lê ̣

khách hàng nhâ ̣n đinh

̣ trin

̀ h đô ̣ nghiê ̣p vu ̣ của cán bô ̣ phu ̣ trách yế u

kém là 0% là điều tốt. Nhưng 56,25% khách hàng cho rằ ng triǹ h đô ̣

nghiê ̣p vu ̣ cán bô ̣ ở mức trung bình. Đây là điề u đáng quan tâm và cầ n

cải thiê ̣n nế u ABBANK Khánh Hòa muố n giữ chân đươ ̣c khách hàng

hiê ̣n ta ̣i và thu hút thêm khách hàng mới trong tương lai.

- Tốc độ gia tăng về công nghệ: Công nghệ trong thanh toán

TDCT tại ABBANK vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu thanh

toán và cập nhật các nghiệp vụ mới nảy sinh ngày càng tăng của

ABBANK.

- Mô hình tổ chức quản lý điề u hành hoạt động TTQT theo phương

thức tín dụng chứng từ: Tấ t cả các quy trình nghiê ̣p vu ̣ liên quan đế n

hoa ̣t đô ̣ng TTQT theo LC ta ̣i ABBANK Khánh Hòa đề u thực hiê ̣n

theo quy đinh

̣ của Hô ̣i sở. Quy trình TTQT theo LC của ABBANK

cũng đơn giản nhằ m ta ̣o điề u kiê ̣n cho khách hàng. Tuy nhiên, Quyết

định số 304/QĐ-TGĐ.11 ngày 12/08/2011 Về việc ban hành danh

sách các ngân hàng phát hành LC được ABBANK chấp nhận chiết

khấu đã làm giảm bớt lợi thế cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa.

- Các chính sách và các hoạt động khác có liên quan đế n hoạt

động TTQT theo LC: Kế t quả thăm dò cho thấ y 56,25% doanh nghiê ̣p

đánh giá về phí và lãi suấ t ở mức trung biǹ h. Tỷ lê ̣ doanh nghiê ̣p đánh

giá tố t và rấ t tố t còn thấ p. ABBANK Khánh Hòa luôn có chính sách



19

riêng về phi,́ lãi suấ t, tỷ giá ưu đãi.... Tuy nhiên, điều kiện để được áp

dụng các chính sách này là khá khó khăn.

2. 4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ

2.4.1. Những kết quả đạt được

- Hoạt động thanh toán TDCT chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt

động thanh toán hàng hoá XNK tại ABBANK Khánh Hòa. Hoạt động

này không chỉ tăng về doanh số mà ngày càng được cải thiện về chất

lượng, thể hiện qua kỹ thuật nghiệp vụ phức tạp của L/C được xử lý

ngày càng nhanh chóng, chính xác.

- Công tác thanh toán quốc tế của ngân hàng đã được tổ chức

chặt chẽ, bỏ đi các khâu trung gian phiền hà, rắc rối mất nhiều thời

gian cho khách hàng.

- Có chính sách hỗ trợ xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp, ngân

hàng đã mở rộng cho vay tài trợ XK, chiết khấu chứng từ.

- Hoạt động TTQT của chi nhánh luôn đảm bảo tuân thủ quy định

pháp luật, cũng như các quy tắc, tập quán và thông lệ quốc tế.

- Uy tín của ngân hàng ngày một nâng cao cả trong và ngoài nước.

- ABBANK Khánh Hòa đã cơ bản có được đội ngũ cán bộ thanh

toán quốc tế năng động, nhiệt tình, được đào tạo chuyên môn khá

tố t, có đạo đức nghề nghiệp.

2.4.2. Những ha ̣n chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Những ha ̣n chế

- Số lượng khách hàng của chi nhánh còn ít.

- Chất lượng dịch vụ chưa được quan tâm đúng mức, chính sách

khách hàng chưa hiệu quả, hoạt động Marketing chưa chú trọng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

Tải bản đầy đủ ngay(26 tr)

×